Font size
Worksheetsdls: tim mạch - ĐTĐ- ung thư
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể ARB ( Agiotensin) có thể được lựa chọn thay thế thuốc ức chế men chuyển đtri tăng huyết áp là
diltiazem
valsartan
amlodipin
atenolol
nguyên tắc điều trị thuốc ở người bệnh THA là
tất cả các trg hợp đều bắt đầu bằng việc thay đổi lối sống
bđ điều trị ở hầu hết bệnh nhân bằng phối hợp 2 thuốc
khởi đầu điều trị bao giờ cũng phải dùng 1 thuốc với liều cao
phối hợp 2 thuốc hạ áp chỉ dùng khi tăng huyết áp nặng
thuốc lợi tiểu tốt cho BN THA vì
làm giảm lượng máu tĩnh mạch đổ về tim
làm tăng giữ nước ở dịch ngoại bào
làm giảm tái hấp thu nước
làm giảm tần số tim
bệnh nhân tiểu đường bị tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc phối hợp giữa các nhóm là
CTTA + thiazid
UCMC + thiazid
CKCa + thiazid
chẹn beta + thiazid
trường hợp người bệnh có thể lựa chọn nhóm thuốc chẹn kênh calci là
thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não
hạ HA đột ngột, tim đập nhanh
Hẹp động mạch chủ nặng
THA và cơn đau thắt ngực
khi dùng lâu dài các thuốc chẹn thụ thể beta1 giao cảm có thể gặp tác dụng phụ là
chậm nhịp tim
tăng nhịp tim
giãn mạch ngoại vi
suy thận
theo dõi dùng thuốc ức chế men chuyển trên người bệnh cần lưu ý TDKMM là
chóng mặt, ngoại ban, ngứa, phù mạch
hạ huyết áp thể đứng, chậm nhịp tim
tăng đường huyết, run cơ
suy giảm chức năng gan thận
việc dùng thuốc đtri THA trên người bệnh đc bắt đầu ở giai đoạn nào
HA >130/90 mmHg
HA >140/90 mmHg
HA >=150/90 mmHg
HA >160/100 mmHg
Ở người bệnh có mức huyết áp > 160/100 mm
việc điều trị thuốc cần áp dụng nguyên tắc là:
A. Dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc ngay lập tức
B. Bắt đầu bằng một thuốc lợi tiểu mạnh
C. Dùng ngay một thuốc giãn mạch mạnh
D. Thay đổi lối sống và dùng thuốc ở liều thấp
Với người bệnh trên 80 tuổi bị tăng huyết áp việc dùng thuốc nên theo nguyên tắc nào:
A. Phối hợp 2 thuốc ngay sau chẩn đoán
B. Khởi đầu dùng một thuốc hạ huyết áp nhẹ, liều thấp
C. Dùng thuốc lợi tiểu nhẹ ngay sau chẩn đoán
D. Phối hợp 2 thuốc sau khoảng 2 - 3 tuần
Lựa chọn cho bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ trung bình khi bắt đầu điều trị bằng thuốc:
A. Đơn trị liệu
B. Phối hợp 2 thuốc
C. Phối hợp 3 thuốc
D. Phối hợp 4 thuốc
Trong phác đồ điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu thiazid nên phối hợp với thuốc nhóm nào để có thể cho hiệu quả tối ưu:
A. UCMC
B. Chen alpha
C. Chẹn kênh calci
D, Chen beta giao cảm
Bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc nhóm CKCa ở liều cao hay bị giãn tĩnh mạch, phù ngoại vi, để giảm tác dụng phụ này nên phối hợp thuốc CKCa với thuốc nào
A. Lợi tiểu thiazid
B. Chen beta
UCMC/CTTA
chẹn alpha
Các thuốc CTTA có ưu điểm là không gây hocác thuốc ƯCMC, đặc tính này là do thuốc ức chế sự thoái giáng chất TGHH nào:
A. Serotonin
B. Bradykinin
C. Thrombosan
D. Prostaglandin
Những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển phối hơp thuốc lợi tiểu thiazid lâu ngày cần lưu ý nguy cơ gì:
A. Hạ glucose máu
B. Hạ acid uric máu
C. Hạ kali máu
D. Hạ tiểu cầu
Trường hợp cần được giám sát sử dụng thuốc khi dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chẹn beta là:
A. Rối loạn lipid máu
B. Tiểu đường
C. Suy tim
D. Hen phế quản
Nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi
A. UCMC
B. CTTA
C. Thiazid
D. Chen beta
Thuốc được lựa chọn sử dụng thêm khi huyết áp bệnh nhân không soát được bởi 3 thuốc là:
A. Nifedipin
B. Nitroglycerin
c. Digoxin
D. Spironolacton
Nhóm thuốc hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp thuốc cho ng tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là
CKCa hoặc CTTA
CKCa hoặc thiazid
Thiazid hoặc chẹn beta
CKCa hoặc chẹn alpha
Đặc tính nào của thuốc lợi tiểu hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp điều trị tăng huyết áp:
A. Làm giảm thể tích dịch ngoại bào
B. Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi
c. Giảm lưu lượng máu tới thận
D. Tăng sức co bóp cơ tim
Trường hợp nào ở người bệnh tăng huyết áp không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid:
A. Bệnh Gout
B. Tăng huyết áp
C. Suy tim mạn tính
D. Phù phổi.
Ưu điểm của việc sử dụng phác đồ 1 thuốc đơn độc điều trị tăng huyết áp là:
A. Rất ít gây tác dụng phụ
B. . Khả năng kiểm soát huyết áp tốt hơn
C. Thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng
D. Nhanh đạt trị số huyết áp mục tiêu
Trường hợp tăng huyết áp được ưu tiên lựa chọn nhóm thuốc chẹn thụ thể B1 giao cảm là:
A. Loạn nhịp tim
B. Suy tim mạn tính
C. Nhồi máu cơ tim
D. Hen phế quản
Trường hợp nào nên lựa chọn atenolol:
A. Tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất
B. Hen phế quản, ngộ độc digitalis
C.Sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II.
D. Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim
Trường hợp nào nên lựa chọn bisoprolol:
A. Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
B. Rối loạn nhịp nhanh trên thật
suy tim sung huyết và nhồi máu cơ tim
vữa xơ động mạch vành
Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tim mạch là:
A. Nên bắt đầu dùng liều tấn công, sau đó giảm liều để duy trì
B. Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần liều đến đáp ứng
C. Nên phối hợp thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị
D. Nên uống vào buổi tối, kết hợp nghỉ ngơi
Đặc điểm của các thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC) là:
A. Không hấp thu được qua đường uống
B. Tác dụng không mong muốn chính là gây cơn hen
C. Phù mạch là biến chứng ít gặp những nguy hiểm
D. Thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai
Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải dùng thêm thuốc ƯCMC Để ngăn ngừa tai biến hạ huyết áp đột ngột trên bệnh nhân cần lưu ý điều gì:
A. Giảm liều thuốc ƯCMC
B. Giảm liều thuốc lợi tiểu
C. Bỏ qua 1 liều ƯCMC.
D. Bỏ qua 1 liều thuốc lợi tiểu
Lựa chọn một thuốc thích hợp dùng điều trị khởi đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp:
A. Captopril viên 50mg uống 3 lần/ngày
B. Enalapril viên 2,5mg uống 1 lần vào buổi sáng
C. Enalapril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng
D. Lisinopril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng
Ưu điểm của các thuốc ƯCMC so với các thuốc CTTA là:
A. Không gây ho khan
B. Không gây phù mạch
C. An toàn cho phụ nữ mang thai.
D. Tăng hiệu quả với thuốc lợi tiểu
Ưu điểm của các thuốc CTTA so với các thuốc ƯCMC là
A. Không gây ho khan
B. Không làm tăng creatinin máu
C. Không gây tác dụng phụ
D. An toàn cho phụ nữ mang thai
Ưu điểm của labetalol so với các thuốc chẹn beta khác là:
- Không gây tăng đường huyết
Dùng được cho người mang thai
,C. Không làm chậm nhịp tim
D. Không gây cơn hen phế quản
Bệnh nhân nam 40 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp giai đoạn 2 và không có tiền sử bệnh tim mạch khác, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:
A. UCMC + CKCa
B. ƯCMC + CTTA
C. ƯCMC + chẹn beta
D. ƯCMC + chẹn alpha
Bệnh nhân nam 70 tuổi bị tăng huyết áp và bệnh tiểu đường kèm theo, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:
.
A. CTTA + chen beta
B. CTTA+ ƯCMC
C. CTTA + thiazid
D. CTTA +chen alpha
Trường hợp nào lựa chọn captopril là phù hợp nhất:
A. Tăng huyết áp, suy tim sung huyết
B. Tăng huyết áp, bệnh cơ tim tắc nghẽn
C. Cơn đau thắt ngực, phù do suy tim
D. Suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ
Thuốc được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim có nguy cơ hạ kali máu là: - .
A. Furosemid
B. Spironolacton
C. Hydrochlorothiazid
d. manitol
Trong điều trị thuốc cho người bệnh suy tim phân tầng tống máu giảm,2 nhóm thuốc phối hợp được lựa chọn ưu tiên là:
A. CKCA + lợi tiểu
B. CTTA + chen beta
C. ƯCMC + lợi tiểu
d. CKCa + chẹn beta
Một người bệnh suy tim bị tăng calci máu, thuốc nên trường hợp này là:
A. Furosemid
B. Hypothiazid
C. Acetazolamid
D. Spironolacton
Nhóm thuốc hay được lựa chọn phối hợp điều trị suy tim mạn tính
-A. Chống đông máu
B. Kháng histamin H1
C. An thần gây ngủ
D. Giảm tiết acid dịch vị
Thuốc hay được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim để dự phòng cơn nhịp. nhanh kịch phát trên thất là:
A. Procainamid
B. Lidocain
C. Nifedipin
D. Verapamil
Lựa chọn trường hợp có thể dùng digoxin để cho hiệu quả tối ưu:
A. Loạn nhịp nhanh, rung thớ nhĩ
B. Loạn nhịp chậm, rung thất
C. Tăng huyết áp có tổn thương thận
D. Phù do suy tim, suy gan, phù phổi cấp
Thuốc có thể làm tăng calci máu cho bệnh nhân suy tim khi dùng lâu ngày là:
A. Furosemid
B. Hypothiazid
C. Acetazolamid
D. Spironolacton
Cần lưu ý điều gì khi bệnh nhân suy tim dùng thuốc lợi tiểu hypothiazid - lâu ngày:
A. Giảm liều và bổ sung kali
B. Tăng liều và bổ sung kali
C. Gảm liều và bổ sung calci
D. Giảm liều và bổ sung các chất điện giải
Cần lưu ý điều gì xét nghiệm gì khi bệnh nhân dùng thuốc lợi tiều dài ngày
A. Điện giải đồ
B, Điện tâm đồ
C. Chức năng gan
D. Đường huyết
Thuốc ức chế men chuyện thường được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp
A. Tăng huyết áp có kèm suy tim
B. Nhồi máu cơ tim cấp
C. Rối loạn nhịp tim
D. Bệnh cơ tim tắc nghẽn
Thuốc hay được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim có kèm hen phế quản là:
A. Propranolol
B. Timolol
C. Atenolol
D. Sotalol
Thuốc lợi tiểu được ưu tiên lựa chọn điều trị cho người suy tim mạn tính là:
A. Hypothiazid
B. Furosemid
C. Spironolacton
D. Amilorid
Cách sử dụng hợp lý thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy tim là:
A. Thường bắt đầu dùng thuốc lợi tiểu ở liều cao sau đó giảm dần •
B. Liều thuốc lợi tiểu bắt đầu thấp, sau đó tăng dần
Điều chỉnh liều thuốc lợi tiểu cần dựa vào mức độ suy tim của bệnh nhân
Cần dùng ngay thuốc lợi tiểu mạnh liều cao để tránh suy thận
Dùng kéo dài thuốc ƯCMC cho bệnh nhân suy tim có thể gây tai biến là:
Viêm khớp và tăng men gan
Tăng kali máu và suy giảm chức năng thận
Loét dạ dày và suy giảm chức năng thận
Tăng kali máu và tăng men gan
Khi phối hợp digoxin với quinidin sẽ gây nguy cơ ngộ độc digoxin do tác dụng của quinidin là:
A. Làm giảm hấp thu digoxin ở ruột
B. Đẩy digoxin ra khỏi protein huyết tương
C. Ức chế chuyển hoá digoxin
D. Giảm thải trừ digoxin ở ống thận.
Trường hợp nào lựa chọn spironolacton là hợp lý nhất:
.
A. Hạ kali máu do các thuốc lợi tiểu khác
B. Phù phổi cấp, phù do tim, gan thận ..
C. Suy thận cấp nặng có kèm tăng kali huyết
D. Hạ calci máu cấp do dùng thuốc lợi tiểu mạnh
trong điều trị thuốc cho bệnh nhân suy tim giai đoạn C, 2 nhóm thuốc phối hợp đc lựa chọn ưu tiên là
CCB + lợi tiểu
ARB + chẹn beta
ACEI + lợi tiểu
CCB + chẹn beta
liều ban đầu cho người bệnh phối hợp thuốc để kiểm soát huyết áp nên đc lựa chọn theo ngtac nào
ít nhất = 1 nửa liều tối đa
dùng liều thấp nhất có thể
dùng liều cao sau đó giảm dần
dùng viên có hàm lượng trung bình
bản chất của bệnh ĐTĐ là tình trạng
tăng glucose máu do giảm tiết insulin
tăng tính kháng của insulin tại cơ quan đích dẫn đến tăng glucose máu
tăng glucose máu do thiếu hụt và/hoặc khiếm khuyết trong hoạt động của insulin
tăng glucose máu do tăng hấp thu glucose
chỉ số HbA1c mục tiêu trong điều trị ĐTĐ ở người lớn là
HbA1c <7%
HbA1c <8%
HbA1c <6.5%
HbA1c <6%
Chỉ số glucose huyết tương mao mạch mục tiêu sau khi ăn 1-2 giờ ở người bệnh ĐTĐ trưởng thành là:
A. <130mg/dL
B. <150ml/dL
C. <180mg/dL
D. <200mg/dL
Chỉ số huyết áp mục tiêu ở người bệnh điều trị đái tháo đường trưởng thành có nguy cơ tim mạch do xơ vữa là:
A. <140/90mmHg
B. <135/80mmHg
C. <130/80mmHg
D. <135/85mmHg.
chỉ số huyết áp mục tiêu ở người bệnh điều trị đái tháo đường trưởng thành bình thường là:
A. <140/90mmHg
B. <135/80mmHg
C. <130/80mmHg
D. <135/85mmHg
Giá trị HbA1c mục tiêu ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có tiền sử hạ đường huyết trầm trọng là:
A. HbAlc< 7%
B. HbAlc<8%
C. HbAlc<6,5%
D. HbAlc<6%
Số lần thực hiện xét nghiệm HbA1c trong năm ở người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị ít nhất là:
A. 1 lần
B. 2 lần
C. 3 lần
D. 4 lần
Thuốc lựa chọn hàng đầu trongđiều trị đái tháo đường typ 2 là:
A. Gliptin
B. Canagliflozin
C. Acarbose
metformin
Chỉ số lipid huyết mục tiêu người bệnh điều trị đái tháo đường trưởng thành là:
A. LDL-c<70mg/dL; HDL-c> 30mg/dL
B. LDL-c <70mg/dL; Triglycerid<150mg/dL
C. LDL-c< 100mg/dL; Triglycerid<150mg/dL
D. LDL-c< 100mg/dL; HDL-c> 30mg/dL
Thời gian nên phối hợp metformin với một thuốc thứ 2 nếu đơn trị liệu metformin nhưng không đạt giá trị HbA1c mục tiêu là:
A. 1 tháng
B. 3 tháng
C. 6 tháng
D. 8 tháng
Thuốc nên ưu tiên phối hợp với metformin trong điều trị bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có bệnh thận mạn là:
A. Nhóm Sulfonylurea
B. Acarbose
C. Nhóm ức chế SGLT2
D. Nhóm ức chế DPP-4
Nhóm thuốc ưu tiên sử dụng ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có bệnh tim mạch xơ vữa là:
A. Empagliflozin
B. Acarbose
C. Thiazolidinedion
D. Glimepirid
Thuốc điều trị đái tháo đường dễ gây tương tác với các thuốc khác là:
A. Ức chế SGLT2
B. Ức chế men DPP-4
C. Sulfonylurea
D. Biguanid
Thuốc có nguy cơ tăng glucose máu là:
A. Glucocorticoid
B. Ức chế men chuyển
C. Kháng sinh quinolone
D. Salicylat
Thuốc động vận thu thể GLP-1 có tác dụng kéo dài là
A. Liraglutid
B. Lixisenatid
C. Linagliptin
D. Pioglitazon
Thuốc thuộc nhóm ức chế SGLT2 là:
A. Repaglinid
B. Metformin
C. Acarbose
D. Dapagliflozin
Thuốc gây TDKMM nhiễm toan ceton là:
A. Metformin
B. Acarbose
C. Dapagliflozin
D. Insulin
Nhóm thuốc ít ảnh hưởng đến chức năng gan của bệnh nhân là
A. Glicalzid
B. Glimepirid
C. Empagliflozin
D. Glipizid
Nhóm thuốc ít gây tác dụng không mong muốn là:
A. Ức chế DPP-4
B. Ức chế SGLT-2
C. TZD
D. Ức chế alpha-glucosidase
các thuốc ức chế SGLT-2 ưu tiên sử dụng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch sơ vữa là do
giảm cholesteron máu
giảm tiến triển suy tim
hạ huyết áp
giảm nguy cơ tác mạch
Thuốc ưu tiên được lựa chọn ở bệnh nhân có nguy cơ hạ glucose máu là:
A. Insulin
B. Sitagliptin
C. Gliclazid
D. Repaglinid
Nhóm thuốc nào không sử dụng để điều trị ĐTĐ cho người bệnh có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu là:
A. Nhóm biguanid
B. Nhóm ức chế a-glucosedase
C. Nhóm sulfonylurea
D. Nhóm ức chế SGLT2
Thuốc không được dùng ở bệnh nhân đang có nguy cơ nhiễm acid lactic là:
A. Metformin
B. Pioglitazon
C. Sitagliptin
D. Glimepirid
Các thuốc chẹn beta giao cảm làm tăng glucose máu là do:
A. Giảm bài tiết insulin ở tế bào beta tụy
B. Giảm hoạt tính của insulin lại cơ quan đích
C. Tăng đề kháng insulin
D. Tăng phân giải glycogen và tăng tạo glucose
Các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng glucose máu là do:
A. Tăng thải trừ glucose ở ống thận
B. Tăng đề kháng insulin và/hoặc giảm tiết insulin
C. Giảm hấp thu glucose ở ruột
D. Kích thích tế bào beta tụy tăng tiết insulin
Thuốc điều trị ĐTĐ nên sử dụng cho bệnh nhân bị viêm tụy cấp là:
A. Liraglutid
B. Saxagliptin
C. Repaglinid
D. Alogliptin
Nhóm thuốc nên ưu tiên sử dụng cho bệnh hân ĐTĐ typ 2 đang có tình trạng tăng cân là:
A. Gliclazid
B. Insulin
C. Metformin
D. Pioglitazon
Một bệnh nhân đang sử dụng thuốc Metformin kết hợp với Pioglitazon để điều trị ĐTĐ thì được chẩn đoán là bị ung thư bàng quang. Thuốc cần thay đổi cho bệnh nhân trong tình huống này là:
A. Metformin
B. Pioglitazon
C. Thay thế cả 2 thuốc
D. Không cần thay đổi
Thuốc nên được phối hợp với metformin để kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đang bị ung thư gan là:
A. Glipizid
B. Pioglitazon
C. Sitagliptin
D. Insulin
Biện pháp để giảm tương tác thuốc khi dùng sulfonyl urea Phối hợp với các thuốc kháng histamine thụ thể H2 là:
A. Giảm liều các thuốc kháng histamin H2
B. Giảm liều các thuốc sulfonylurea
C. Tăng liều các thuốc kháng histamin
D. Tăng liều các thuốc sulfonyl urea
Mục đích của phương pháp sử dụng các thuốc hóa chất trong Hóa trị tân bổ trợ trong điều trị ung thư là:
A. Làm giảm kích thước khối u, giảm giai đoạn bệnh.
B. Kích thích miễn dịch, tăng thời gian sống của bệnh nhân
C. Tiêu diệt các ổ vi di căn, làm giảm nguy cơ tái phát
D. Giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân
Đặc điểm của phương pháp điều trị đích trong điều trị ung thư là:
A. Tác động vào các phân tử đặc hiệu sinh ung thư và phát triển khối u
B. Can thiệp trực tiếp vào quá trình nhân lên của tế bào ung thư
C. Bơm trực tiếp vào màng phổi hoặc màng bụng nhằm giảm tràn dịch
D. Áp dụng cho một số loại ung thư chuyên biệt như ung thư vú, tuyến tiền liệt
Bệnh ung thư thường áp dụng phương pháp điều trị miễn dịch là:
A. Ung thư dạ dày,
B. Ung thư vú,
C. Ung thư đại trực tràng
D. Ung thư gan
Nhóm phân loại của thuốc Methotrexat là:
A. Các thuốc tạo liên kết chéo với ADN
B. Các thuốc cài xen kẽ vào ADN
C. Các thuốc ức chế phân bào
D. Chất ức chế tổng hợp ADN
Phân nhóm tác dụng của các thuốc như imatinib, dasatinib, nilotinib, và erlotinib là:
A. Các thuốc ức chế sản xuất IL-2
B. Các phân tử ức chế enzym kinase
C. Các thuốc ức chế phân bào
D. Các thuốc cài xen kẽ vào
Phương pháp trị liệu ung thư thường sử dụng các kháng thể đơn dòng đặc hiệu như alemtuzumab, bevacizumab, rituximab, clotuzumab:
A. Hóa trị liệu
B. Điều trị đích
C. Điều trị nội tiết
D. Miễn dịch trị liệu ung thư
Phương pháp nào sử dụng việc bơm hóa chất vào động mạch trong điều trị ung thu gan:
A. Điều trị tại chỗ
B. Điều trị toàn thân
C. Điều trị nguyên nhân
D. Điều trị bổ trợ
Giai đoạn nào trong ung thư gan được áp dụng các thuốc điều trị đích, liệu pháp miễn dịch:
A. Giai đoạn tràn dịch ổ bụng
B. Giai đoạn sớm, mới phát hiện
C. Giai đoạn tiến triển, di căn
D. Giai đoạn mệt mỏi, chán ăn
Giai đoạn nào của ung thư phổi không tế bào nhỏ được chỉ định hóa trị:
A. III, IV
B. I,II
C. II, III
D. IV, V
Bệnh nào thường sử dụng các thuốc phân tử nhỏ như erlotinib, gefitinib, afatinib...
A. Ung thư phổi không tế bào nhỏ
B. Ung thư phổi tế bào nhỏ
C. Ung thư gan
D. Ung thư đại tràng
Thuốc Etoposid thường được sử dụng trong điều trị bệnh nào:
A. Ung thư phổi không tế bào nhỏ
B. Ung thư phổi tế bào nhỏ
C. Ung thư gan
D. Ung thư đại tràng
Thuốc hay được dùng phối hợp với irinotecan trong điều trị ung thư đaị trực tràng là:
A. 5- fluorouracil
B. Etoposid
C. Paclitaxel
D. Methotrexat
Các kháng thể đơn dòng được sử dụng trong điều trị ung thư đại trực tràn vào thời điểm:
A. Sau khi phẫu thuật cắt đoạn đại trực tràng
B. Sau khi hóa trị bổ trợ 3 chu kỳ
C. Khi không có đột biến gen KRAS, NRAS, BRAF
D. Khi có đột biến gen BRAF
Thuốc hóa chất thường được lựa chọn trong điều trị ung thư vú là:
A. Doxorubicin,
B. Etoposid
C. Irinotecan
D. Mercaptopurin
Thuốc kháng estrogen được sử dụng điều trị ung thư vú ở phụ nữ trẻ là:
A. Tamoxifen
B. Anastrozol
C. Testosteron
D. Methotrexat
thuốc dùng dự phòng buồn nôn trên bệnh nhân ung thư
A. Haloperidol
B. Methotrexat
c. Tamoxifen
D. Testosteron
thuốc dùng chống nôn trên bệnh nhân ung thư
A. Metoclopramid
B. loperamid
c. Mercaptopurin
Cytarabin
