Font size
Worksheetskế toán công
Total questions: 65
Worksheet time: 36mins
tài chính công là
các hoạt động thu và chi tiền do các đơn vị hành chính tiến hành
các hoạt động thu và chi tiền do các đơn vị sự nghiệp tiến hành
các hoạt động thu và chi tiền do các nhà nước tiến hành
hoạt động thu thuế của nhà nước
mục đích của tài chính công là
đầu tư phát triển đất nước
thu thuế
quản lý xã hội
thực hiện chức năng của nhà nước và đáp ứng nhu cầu lợi ích của xã hội
nguyên tắc quản lý tài chính công gồm
thu đủ, chi đủ
công khai minh bạch
tập chung dân chủ
thống nhất, hiêu quả
ngân sách nhà nước là
tổng số thu chi của đơn vị hành chính
tổng số thu chi của đơn vị sự nghiệp
tổng số thu chi của nhà nước
tổng giá trị quỹ dự trữ quốc gia hiện có
ngân sách nhà nước được quản lý theo những nguyên tắc nào dưới đây
toàn bộ các khoản thu chi, ngân sách phải được dự toán tổng hợp đầy đủ vào NSNN
các khoản chi ngân sách có thể thực hiện theo nhu cầu thực tế tại đơn vị
đơn vị có nguồn thu phí, lệ phí được phép đầu tư mua sắm tài sản cố định theo nhu cầu của đơn vị
không được thực hiện nhiệm vụ thu chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh các khoản nợ
phân loại thu NSNN theo lĩnh vực gồm có:
thu nội địa: thu từ dầu thô, thu từ cân đối xuất nhập khẩu, thu từ viện trợ
thu thườn xuyên, thu không thường xuyên, thu khác
thu thuế phí và lệ phí, thu hồi khoản vay của NN ở các đơn vị, thu từ hoạt động sự nghiệp
thực thi và tạm thu NSNN
trường đh cptp tp.hcm là đơn vị dự toán cấp mấy
cấp 1
cấp 2
cấp 3
là đơn vị tự chủ nên không thuộc cấp dự toán nào
cấp dự toán lần lượt từ trên xuống dưới là
cấp 2,1,3
cấp 3,1,2
cấp 3,2,1
tùy từng trường hợp có thể từ cấp 1, cấp 2, cấp 3 hoặc không có đơn vị dự toán cấp 2 (trung gian)
phương thức nào sau đây không phải là phương thức chi của NSNN
chi theo dự toán
chi theo lệnh chi
chi theo thông báo vốn đầu tư
chi theo nhu cầu thực tế phát sinh tại đơn vị
kế toán hành chính sự nghiệp thep nguyên tắc
giá phí, nhất quán, khách quan, công khai, thân trọng muc lục NSNN
giá phí, nhất quán, khách quan, phù hợp, thân trọng muc lục NSNN
giá phí, nhất quán, hoạt động liên tục, công khai, thân trọng muc lục NSNN
giá phí, nhất quán, khách quan, công khai, thân trọng
tài khoản tiền mặt có kết cấu
tăng bên nợ, giảm bên có, có số dư bên nợ
tăng bên có, giảm bên nợ
tăng bên nợ, giảm bên có, có số dư bên có
tăng bên nợ, giảm bên có
tài khoản tiền ngân hàng, kho bạc có kết cấu
tâng bên nợ, giảm bên có
tăng bên nợ, giảm bên có, có số dư bên nợ
tăng bên có, giảm bên nợ
tăng bên nợ, giảm bên có, có số dư bên có
khi rút dự toán về quỹ tiền mặt để chi hoạt động ghi
nợ 611, có 111, có 008
nợ 111, có 511, có 008
nợ 111, có 611
nợ 111, có 337, có 008
khi thu học phí của Sv trường đh cptp ghi
nợ 111, có 337
nợ 111, có 531
nợ 111, có 511
nợ 111, có 514
khi kế toán nhận giấy báo có về tk tiền đặt cọc cho thuê căn tin ghi
nợ 112, có 348
nợ 112, có 531
nợ 112, có 511
nợ 112, có 337
chi tiền mặt từ quỹ tiền mặt mà trước đó đơn vị đã tạm ứng ghi
nợ 611, có 111
nợ 337, có 511
nợ 611, có 337
nợ 337, có 111
xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho người lao động mua vật tư ghi
nợ 152, có 111
nợ 141, có 111
nợ 611, có 111
nợ 137, có 111
trả lương cho công chức bằng tiền mặt (đã rút dự toán hoạt động) ghi
nợ 611, có 111
nợ 334, có 111
nợ 377, có 511
có 008
chi tiền mặt mua CCDC về nhập kho, phục vụ hoạt động thu phí lệ phí ghi
nợ 153, có 111
nợ 337, có 366
có 014
nợ 337, có 514
chi khen thưởng cho viên chức bằng tiền mặt
nợ 353, có 111
nợ 431, có 111
nợ 334, có 111
nợ 611, có 111
xuất vật liệu dùng cho hoạt động ngân sách nhà nước cấp
nợ 611, có 152
nợ 612 có 152
nợ 612 có 152
nợ 154 có 152
thuế gtgt của nvl, vật liệu mua ngoài dùng ngay cho HĐ NSNN cấp được tính vào
giá gốc nguyên liệu, vật liệu
chi hoạt động
chi dự án
cho hoạt động SXKD
mua nvl nhập kho dùng cho HĐ sự nghiệp, giá mua 20tr thuế GTGT 2tr, CPVC 300, giá gốc của NVL
22tr300
20tr
22tr
20tr300
mua nvl nhập kho dùng cho HĐ sxkd (pp khấu trừ) mua 20tr thuế GTGT 2tr, CPVC 300, giá gốc của NVL
20tr300
22tr300
22tr
20tr
rút dự toán chi HĐ mua vl nhập kho
nợ 152, có 366
có 008
nợ 008
nợ 152, có 511
chi phí nvl trực tiếp dùng sxsp tại đơn vị sự nghiệp có thu được ghi nhận vào
642
631
154
621
HTK đầu kỳ 300 hộp, giá 100k/1 hộp, ngày 5 nk 200 hộp giá nk 105k/1 hộp, ngày 7 xuất kho 450 hộp (tính giá xl theo pp BQGQLH) giá trị xk ngày 7 là
47.250.000
45.750.000
45.900.000
45.000.000
HTK đầu kỳ 300 hộp, giá 100k/1 hộp, ngày 5 nk 200 hộp giá nk 105k/1 hộp, ngày 7 xuất kho 450 hộp (tính giá xl theo pp FIFO) giá trị xk ngày 7 là
47.250.000
45.900.000
45.750.000
45.000.000
xuất kho CCDC dùng HĐ thu phí, lệ phí ghi
nợ 614 có 153
nợ 611 có 153
nợ 366 có 514
nợ 337 có 153
cuối năm xác định giá trị vật liệu xuất dùng cho HĐ NSNN cấp, ghi
nợ 337 có 511
nợ 366 có 511
nợ 611 cps 337
nợ 611 có 152
tiêu chuẩn chung áp dụng chung cho cả TSCDDHH và TSCĐVH tại đơn vị hành chính sự nghiệp quy định
có giá trị từ 30tr trở lên
tg sử dụng 1 năm
có giá trị từ 10tr trở lên
không quy đinh giá trị
mua TSCĐHH dùng cho HĐ sự nghiệp giá mua 200tr thuế GTGT 20tr phí trước bạn 20tr chi phí đăng kiểm 1tr nguyên giá TSCĐHH là
220.000.000
200.000.000
221.000.000
241.000.000
mua tscddHH dùng cho HĐ SXKD thuế GTGT theo PP khấu trừ, giá mua 200tr, thuế GTGT 20tr, phí trước bạn 20tr, phí đăng kiểm 1tr, nguyên giá TSCĐHH là
200tr
221tr
220tr
241tr
rút dự toán hđ mua TSCĐHH sử dụng ngay cho HĐ sự nghiệp , giá chưa có thuế 50tr thuế 10%
có 008 :55tr
nợ 211: 55tr có 366: 55tr
nợ 211: 50tr, nợ 133: 5tr, có 112: 55tr
nợ 211: 55tr, có 112: 55tr
khi mua sắm TSCĐHH dùng cho HĐ phúc lợi từ quỹ phúc lợi, ghi
nợ 211, có 331, nợ 43122, có 43121
nợ 211 có 331 nợ 43121 có 36611
nợ 211 có 36611 có 008
nợ 211 có 331, nợ 43121, có 43122
khi mua TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh dùng phục vụ cho hđ SXKD không thuộc đối tượng chịu thuế
nợ 211 có 311 nợ 154 có 411
nợ 211 có 331
nợ 211 có 411
nợ 211 có 133 có 331
giá trị còn lại của TSCĐ dùng cho HĐ phúc lợi khi thanh lý nhượng bán ghi
nợ 811
nợ 366
nợ 43121
nợ 43122
hao mòn TCSĐ dùng cho HĐ NSNN cấp được tính vào
ngày 15 mỗi tháng
mỗi tháng 1l vào cuối tháng
tính 1l vào tháng 1
mỗi năm 1l vào cuối năm
khấu hao TSCĐ dùng cho HĐ thu phí lệ phí đươc tính vào
mỗi năm 1l
mỗi tháng 1l trong 12 tháng
mỗi năm 1l vào tháng 12
hao mòn TSCĐ dùng cho HĐ phúc lợi ghi
nợ 43121 có 214
nợ 366 có 511
nợ 43122 có 214
nợ 611 có 366
khấu hao TSCĐ dùng cho hđ NSNN cấp ghi
nợ 366 có 214
nợ 3661 có 511
nợ 214 có 36611
nợ 611 có 214
chi phí sửa chữa nhỏ TSCĐ dùng cho HĐ thu phí lệ phí ghi
614
242
611
612
khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho HĐ NSNN cấp ghi
nợ 211
nợ 2413
nợ 242
nợ 611
trường hợp đơn vị không thực hiện đúng cam kết bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền đặt cọc ghi
nợ 811 có 244
nợ 611 có 248
nợ 811 có 248
nợ 811 có 348
dùng tiền đặt cọc trả tiền cho DC lữ hành cho cty du lịch
nợ 154 có 248
nợ 611 có 248
nợ 811 có 248
nợ 4312 có 248
tính ra số thu nhập tăng thêm phải trả cho CCVC từ quỹ bổ sung thu nhập ghi
nợ 137 có 334
nợ 154 có 334
nợ 611 có 334
nợ 4313 có 334
khi rút khoản tạm ứng dự toán cho thường xuyên năm nay về nhập quỹ TM ghi
nợ 111 có 3373 có 008111
nợ 111 có 3372 008112
nợ 111 có 3374 có 008221
nợ 111 cps 3371 có 008211
ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền thực chi vào tk TGKB của đơn vị ghi
nợ 112 có 337 có 012
nợ 112 có 337 nợ 013
nợ 112 có 337
nợ 112 có 337 nợ 008
thu kinh phí hđ khác băng TM hoặc TGKB gho
nợ 111,112 có 511
nợ 111,112 có 337
nợ 112,111 có 531
nợ 111 có 138
xác định số phải nộp NSNN cấp trên từ nguồn thu ngoài NSNN cấp ghi
nợ 138 có 333,336,338
nợ 531 có 333,336,338
nợ 511 có 333,336,338
nợ 337 có 333,336,338
cuối niên độ, xác định được số tiết kiệm chi thường xuyên để trích lập quỹ, rút dự toán chuyể sang TGKB theo số quỹ đc trích lập ghi
nợ 112 có 431 có 018
nợ 611 có 431
nợ 112 có 511
nợ 112 có 511 có 008
khoản thu từ thanh lý TSCĐ mà đơn vị được phép để lại ghi
711
811
5118
5111
tính ra số thu nhập tăng thê phải trả cho CCVC khi đã hết quỹ bổ sung thu nhập ghi
nợ 611 có 334
nợ 154 có 334
nợ 4313 có 334
nợ 137 có 334
khi rút dự toán hđ thanh toán tiền dv cho người bán ghi
nợ 331 có 366
có 008
nợ 331 có 511
nợ 331 có 112
khi rút các khoản tạm ứng dự toán chi thường xuyên năm nay về nhập quỹ tiền mặt ghi
nợ 111 có 3373 có 008111
nợ 111 có 3374 có 008221
nợ 111 có 3371 có 008211
nợ 111 có 3372 có 008112
công trình XDCB hoàn thành bàn giao ghi (sps 1 tỷ 450, số chi sai phải thu hồi 150tr)
nợ 211 có 2412: 1 tỷ 450
nợ 211 có 2412: 1 tỷ 3
nợ 3664 có 36611: 1 tỷ 3
nợ 3664 có 36611: 1 tỷ 450
chuyển khoản tiền mua vật liệu nk tuề nguồn thu hđ khác đc để lại ghi
nợ 152 có 112
nợ 152 có 366
nợ 337 có 366
có 018
rút dự toán HĐ ma NVl nhập kho ghi
nợ 152 có 366
có 008
nợ 337 có 366
nợ 152 có 112
số phí lệ phí phải nộp nhà nước theo quy định ghi
nợ 514 có 3332
nợ 337 có 3332
nợ 337 có 514
nợ 3332 có 112
chi cục thuế quận tân phí là đơn vị dự toán cấp mấy
1
2
3
4
kế toán hành chính sự nghiệp hiện nay có thể áp dụng các hình thức
đơn vị hành chính, sự nghiệp tự thiết lập chế độ sổ sách kế toán theo yêu cầu của ngành
chứng từ ghi sô. nhật ký sổ cái, NKC, kế toán trên máy tính
chứng từ ghi sô. nhật ký sổ cái, NKC, nhật ký chứng từ
chứng từ ghi sô. nhật ký sổ cái, NKC
khi phát sinh các khoản lãi tiền gửi của chương trình dự án ghi
nợ 112 có 531
nợ 112 có 512
nợ 112 có 337
nợ 112 có 511
theo hiệp định xác định số lãi phải trả cho nhà tài trợ ghi
nợ 337 cps 338
nợ 337 có 138
nợ 337 có 511
nợ 337 có 531
theo hiệp định khi nộp số lãi phải từ nguồn tại trợ chương trình dự án đơn vị đã tính bằng tiền mặt hoặt tiền gửi
nợ 333 có 111,112
nợ 511 có 111,112
nợ 531 có 111,112
nợ 138 có 111,112
cuối năm kết chuyển chi phí hđ xác định kết quả ghi
nợ 611 có 911
nợ 911 có 337
nợ 911 có 611
nợ 337 có 911
