NEW
Font size
Worksheetsdelythuyet10 -ttb
Total questions: 39
Worksheet time: 29mins
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là
Na+ + Cl- → NaCl.
O2- + 2H+ → H2O.
H+ + OH- → H2O.
H+ + Cl- → HCl.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn.
SO2 rắn.
H2O rắn.
CO2 rắn.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Propen.
Etan.
Metan.
Propan.
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3CH3.
CH3CH2OH.
Este nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ plexiglas?
Vinyl axetat.
metyl acrylat.
Isopropyl axetat
Metyl metacrylat.
Thuỷ phân tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa.
C17H33COONa.
HCOONa.
CH3COONa.
Công thức chung của cacbohiđrat là
Hn(CO2)m.
Cn(H2O)2n.
Cn(H2O)n. .
Cn(H2O)m. .
Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là
22
6
12
11
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
2,25 gam.
1,80 gam.
1,82 gam.
1,44 gam.
Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
anilin.
etylamin.
metylamin.
đimetylamin.
Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông và tơ visco.
tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
tơ visco và tơ nilon-6.
Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2.
H2N-(CH2)5-COOH.
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Cu, Pb, Ag.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Fe, Al, Cr.
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Phèn chua.
Thạch cao.
Vôi sống.
Muối ăn.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Na2CO3.
Al(OH)3.
AlCl3.
NaNO3.
Công thức hóa học của sắt (III) clorua là
FeSO4
FeCl2
FeCl3
Fe2(SO4)3
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
màu vàng sang màu da cam.
không màu sang màu da cam.
không màu sang màu vàng.
màu da cam sang màu vàng.
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:
(a) bông khô.
(b) bông có tẩm nước.
(c) bông có tẩm nước vôi.
(d) bông có tẩm giấm ăn.
Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
(d)
(a)
(c)
(b)
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.
. Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
4,032.
0,448.
1,344.
2,688.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho các chất: anilin, phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala. số chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
1
2
3
4
Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
53,95.
44,95.
22,60.
22,35.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tơ visco là tơ tổng hợp.
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
42,6.
70,8.
50,3.
51,1.
Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
2,24.
3,36.
4,48.
6,72.
Cho bột nhôm dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Cu. Giá trị của m là
0,64.
1,28.
1,92.
0,32.
Để hòa tan hoàn toàn 1,02 gam Al2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
20
10
40
5
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, SO2, CO, Cl2.
NH3, O2, N2, CH4, H2.
N2, NO2, CO2, CH4, H2.
N2, Cl2, O2, CO2, H2.
Cl2, NaOH.
NaCl, Cu(OH)2.
HCl, Al(OH)3.
HCl, NaOH.
Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
8,96.
2,24.
4,48.
3,36.
Cho các phát biểu sau về este và chất béo:
(1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2.
(2) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
(3) Este vinyl axetat có đồng phân hình học.
(4) Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
(5) Hiđro hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin.
(6) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
A
B
C
D
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh.
(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì thu được kết quả tương tự.
(d) Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.
(e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm do tạo thành phức đồng glucozơ.
Số nhận định đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, glucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước.
(b) Khi tham gia phản ứng cộng hiđro, glucozơ bị oxi hóa thành sobitol
(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(d) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là ancol etylic.
(e) Lòng trắng trứng đặc lại khi luộc là hiện tượng đông tụ chất béo.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO.
hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3.
hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3.
Fe2O3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có khối lượng bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m3 < m2. Hai chất X, Y lần lượt là:
NaCl, FeCl2.
KCl, Ba(HCO3)2.
NaNO3, Fe(NO3)2.
Ca(HCO3)2, CaCl2.
