wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3: Hóa hữu cơ.

Total questions: 39

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Chất hữu cơ là:

a)

Hợp chất khó tan trong nước.

b)

Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, CI, O.

c)

Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, HCO3, muối cacbonat kim loại.

d)

Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.

2.

Hóa học hữu cơ là:

a)

Ngành hóa học chuyên nghiền cứu các hợp chất có trong tự nhiên

b)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon

c)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

d)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống

3.

Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ là

a)

iên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị

c)

Liên kết kim loại

d)

Liên kết hydrogen

4.

Tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ là

a)

Dễ bị phân hủy bởi nhiệt

b)

Dễ cháy

c)

Bền với nhiệt

5.

Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

a)

CH4, C2H6, CO

b)

C6H6, CH4, C2H5OH

c)

CH4, C2H2, CO2

d)

C2H2, C2H6O, BaCO3

6.

Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?

a)

C2H6, C4H10O, CH4

b)

CH4, C2H2, C3H7CI

c)

C2H4, CH4, C2H5Br

d)

C2H6O, C3H8, C2H2

7.

Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường

a)

Xảy ra chậm

b)

Xảy ra không hoàn toàn

c)

Tạo thành hỗn hợp sản phẩm

8.

Nhóm chức là

a)

Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ

b)

Nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ

c)

Nhóm nguyên tử gây ra những tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ

d)

Nguyên tố gây ra những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ

9.

Phương pháp phổ hồng ngoại dùng để

a)

Biết chính xác hàm lượng mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ

b)

Biết chính xác nồng độ phần trăm phân tử hợp chất hữu cơ

c)

Dự đoán sự có mặt các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ

d)

Dự đoán khối lượng của phân tử hợp chất hữu cơ

10.

Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra rất nhanh.

b)

Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra rất chậm và theo nhiều hướng khác nhau.

c)

Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra rất chậm và chỉ theo một hướng xác định.

d)

Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định.

11.

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

a)

Nitrogen

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Carbon

12.

Tính chất vật lí của các hợp chất hữu cơ là

a)

Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

b)

Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, tan nhiều trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ

c)

Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, tan nhiều trong nước và trong dung môi hữu cơ

d)

Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, không tan trong dung môi hữu cơ

13.

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ?

a)

Nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...

b)

Gồm có C, H và các nguyên tố khác.

c)

Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

d)

Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

14.

Đặc điểm chung của các phần tử hợp chất hữu cơ là?

a)

Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

b)

Có thể chứa nguyên tố khác như CI, N, P, O.

c)

Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

d)

Liên kết hóá học chủ yếu là liên kết ion.

15.

Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

a)

CH4

b)

C2H6

c)

C6H6

d)

C3H7OH

16.

Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phố hồng ngoại (IR) của nhóm ketone là

a)

3500 - 3200.

b)

1715 - 1666.

c)

1760 - 1690.

d)

1750 - 1715.

17.

Chọn phát biểu sai:

a)

Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị.

b)

Hợp chất hữu cơ tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ.

c)

Nhóm chức gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

Phổ hồng ngoại thường được sử dụng để xác định sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

18.

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

a)

Chưng cất là phương pháp thuận tiện để tinh chế các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

b)

Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về thành phần của hỗn hợp hơi và thành phần hỗn hợp lỏng nằm cân bằng với nhau.

c)

Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.

d)

Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về tỉ khối hơi của các chất.

19.

Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36°C), heptan (sôi ở 98°C), octan (sôi ở 126°C), nonan (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chưng cất.

c)

Thăng hoa.

d)

Chiết.

20.

Tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 độ C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 độ C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp

a)

Chưng cất ở áp suất thấp

b)

Chưng cất ở áp suất thường

c)

Chiết bằng dung môi hexane

d)

Chiết bằng dung môi ethanol

21.

Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta sử dụng phương pháp

a)

chưng cất phân đoạn.

b)

chưng chất thường.

c)

chưng chất ở áp suất cao.

d)

chưng cất lôi cuốn hơi nước.

22.

Gừng tươi gọt vỏ, giã nhuyễn, cho vào nồi nước và nấu sôi trong khoảng 10 phút, để nguội và chắt lấy nước uống. Sử dụng nước gừng tươi vào mỗi buổi sáng. Cách thực hiện trên đã vận dụng phương pháp nào để tách tinh dầu và các chất trong củ gừng tươi?

a)

Chiết

b)

Chưng cất

c)

Kết tinh

d)

Sắc kí

23.

Cách thực hiện nào sau đây có thể phân biệt được cốc nước cất và cốc nước muối?

a)

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem lọc, mẫu thử nào đem lọc thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối.

b)

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem lọc, mẫu thử nào đem lọc thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước cất.

c)

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối.

d)

Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước cất.

24.

Cách nào sau đây có thể tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn với cát?

a)

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp lọc ta sẽ

thu được muối ăn.

b)

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp cô cạn sẽ

thu được muối ăn.

c)

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp chiết sẽ

thu được muối ăn.

d)

Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước, lọc để thu lấy cát, cô cạn nước lọc sẽ thu được muối ăn.

25.

Làm đường cát, đường phèn từ nước mía đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Chiết.

b)

Chưng cất.

c)

Kết tinh.

d)

Sắc kí.

26.

Điền vào chỗ trống: " Phương pháp sắc ký được dùng để tách các chất ... từ hỗn hợp của chúng. Nguyên tắc của sắc ký dựa trên khả năng hấp phụ và hòa tan chất"

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

d)

Tất cả đáp án

27.

Tiến hành tách B - carotene từ nước ép cà rốt gồm các bước sau:

1. Đề yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

2. Cho khoảng 20 mL nước ép cả rốt vào phễu chiết.

3. Mở khoa phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch ß - carotene hoà tan trong hexane.

4. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

Thứ tự đúng của quy trình là

(a)  

28.

Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm là:

a)

Quá trình làm muối ăn từ nước biển hay làm đường phèn từ nước mía là phương pháp kết tinh.

b)

Nấu rượu sau khi ủ men rượu từ nguyên liệu như tinh bột hay xenlulozơ là phương pháp chưng cất.

c)

Khi thu được hỗn hợp gồm tinh dầu xả nổi trên lớp nước tách lấy tinh dầu là phương pháp chiết.

d)

Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa hay phủ tro muối) là phương pháp kết tinh.

29.

Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

a)

Lọc

b)

Chiết

c)

Dùng máy li tâm

d)

Cô cạn

30.

Dầu hỏa là chất lỏng không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Để tách dầu hoa ra khỏi nước người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Chiết

b)

Chưng cất

c)

Lọc

d)

Cô cạn

31.

Nấu rượu uống đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Chiết

b)

Chưng cất

c)

Kết tinh

d)

Sắc kí

32.

Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?

a)

Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

b)

Nấu rượu uống.

c)

Ngâm rượu thuốc

d)

Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

33.

Tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp

a)

Chưng cất ở áp suất thấp

b)

Chưng cất ở áp suất thường

c)

Chiết bằng dung môi hexane

d)

Chiết bằng dung môi ethanol

34.

Bộ dụng cụ như hình vẽ mô tả cho phương pháp tách chất nào?

a)

Chiết

b)

Chưng cất

c)

Kết tinh

d)

Sắc kí

35.

Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H300, công thức đơn giản nhất của vitamin A là:

a)

C2H3O

b)

C20H30O

c)

C4H6O

d)

C4H6O2

36.

Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết:

a)

Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

b)

Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

c)

Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.

d)

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

37.

Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:

a)

Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

b)

Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất

c)

Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

d)

Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

38.

Đồng phân là

a)

những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

b)

những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

c)

những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử.

d)

những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo.

39.

Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?

a)

Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

b)

Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

c)

Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

d)

Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học khác nhau.