NEW
Font size
WorksheetsHKI ĐỀ KT cuối kì 1 HH 8 (hết phần tính theo CTHH)
Total questions: 40
Worksheet time: 10hrs 0mins
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nước mưa có nhiệt độ sôi là 100°C.
Xenlulozơ là vật thể nhân tạo.
Không khí là chất tinh khiết.
Nước biển là vật thể tự nhiên.
Dãy nào dưới đây chỉ gồm các hỗn hợp?
Thép, nước sông suối, nước khoáng.
Khí hiđro, nước khoáng, kim loại nhôm.
Tinh thể sắt, nước cất, khí oxi.
Nước cất, nước biển, nước ao hồ.
Hạt nhân nguyên tử đồng gồm các loại hạt nào sau đây?
Electron.
Proton và nơtron.
B. Electron và proton.
Electron, nơtron và proton
Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
chỉ gồm các hạt electron
chỉ gồm các hạt proton
gồm các hạt electron và hạt nơtron.
gồm các hạt nơtron và hạt proton
Cách viết 2Cl chỉ ý gì?
Hai phân tử clo
Hai nguyên tố clo.
Hai nguyên tử clo.
Khí clo
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử kẽm là
(biết 1đvC = 1.66 10-24 g; Zn=65)
1,993.10-23 g.
10,793.10-23 g.
65,000.10-23 g.
129,519.10-23 g.
Chất nào sau đây là đơn chất?
Khí hiđro H2.
Nước.
Khí cacbonic CO2.
Muối ăn NaCl.
Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của 1 phân tử đường C12H22O11 là
322 đvC.
158 đvC.
442 đvC.
342 đvC.
Công thức hóa học của khí oxi là
O3
O2.
H2O.
CO2.
Nếu chia đôi liên tiếp một mẩu nước đá đến khi có được phần tử nhỏ nhất còn mang tính chất hoá học đặc trưng của nước, phần tử nhỏ nhất này được gọi là
nguyên tử.
hạt proton.
phân tử.
hạt electron
Hóa trị của nguyên tố nitơ trong các hợp chất NH3 và NO2 lần lượt là
III và IV.
III và II.
II và III.
I và II.
Nguyên tố sắt chỉ có hóa trị III trong hợp chất nào sau đây?
FeO
Fe3O4.
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố X với oxi là XO, của nguyên tố Y với hiđro là H2Y. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố X với nguyên tố Y là
XY.
X2Y2.
X2Y.
XY2.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí?Đinh sắt bị gỉ.
Đinh sắt bị gỉ.
Cháy rừng.
Thức ăn bị ôi thiu.
Băng tan ở Bắc Cực.
Trường hợp nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Mở nút chai nước giải khát có ga, bọt sủi lên.
Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
Sự quang hợp của cây xanh.
Hòa tan muối ăn vào nước.
Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chữ:
Khí oxi + Cacbon --> Khí cacbon đioxit. (xt : nhiệt độ )
Sản phẩm của phản ứng trên là
khí oxi
khí cacbon đioxit.
cacbon.
khí oxi, cacbon.
Bỏ quả trứng (trong thành phần của vỏ trứng có chất canxi cacbonat) vào giấm ăn (chứa axit axetic) ta sẽ thấy có bọt khí sủi lên. Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
Có chất lỏng sinh ra.
Có chất rắn sinh ra.
Có chất khí sinh ra.
Có chất rắn và chất khí sinh ra.
Sắt cháy mãnh liệt trong khí oxi tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt từ oxit. Phản ứng trên được biểu diễn bằng phương trình chữ nào dưới đây?
Oxi + Sắt từ oxit --> Sắt (xt: nhiệt độ)
Sắt từ oxit --> Sắt + Oxi (xt: nhiệt độ)
Sắt + Oxi--> Sắt từ oxit (xt: nhiệt độ)
Sắt + Sắt từ oxit -->Oxi + sắt (xt: nhiệt độ )
Cho phản ứng hóa học sau: 4Al + 3O2 --> 2Al2O3 (xt: nhiệt độ ) . Công thức về khối lượng của phản ứng
mAl + mO2 = mAl2O3
mAl2O 3 + mO2 = mAl
4mO2 + 3mAl = 2mAl2O 3
mAl - mO2 = mAl2O
Đốt cháy hết 8 g kim loại đồng trong khí oxi thu được 10 g đồng (II) oxit. Khối lượng khí oxi tham gia phản ứng là
2.0 g
8.0 g
10.0 g
18.0 g
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong phản ứng hoá học, luôn xảy ra sự toả nhiệt và phát sáng
Tốc độ của phản ứng hoá học tỉ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc bề mặt của các chất tham gia.
Các phân tử trước và sau phản ứng hoá học không thay đổi.
Trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
Một bình câu có đựng bột magie được khoá chặt lại (hình vẽ) và đem cân để xác định khối lượng m1. Sau đó đun nóng bình cầu một thời gian rồi để nguội.
Đem cân lại xác định khối lượng m2. So sánh m1 và m2 ta thấy
m1 = 2m2
m1 > m2.
m1 < m2
m1 = m2.
Cho phương trình hóa học sau: 2Na + 2H2O --> 2NaOH + H2. Tỉ lệ số nguyên tử Na với số phân tử H2 là
2 : 1
1 : 1
1 : 2
2 : 2
Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì chúng có cùng
tỉ khối với không khí
khối lượng mol.
khối lượng
số mol chất
Đốt nhôm trong bình đựng khí clo Cl2 tạo thành nhôm clorua AlCl3. Phương trình hóa học nào đã được viết đúng?
3Al + Cl2 à AlCl3.
(xt : Nhiệt)
4Al +6Cl2-> 4AlCl3.
(xt : Nhiệt)
2Al + 3Cl2
--> 2AlCl3. (xt : Nhiệt)
Al + 3Cl2
--> 2AlCl3. (xt : Nhiệt)
Cho phản ứng sau: aAl(OH)y + bH2SO4 --> Alx(SO4)y + cH2O. Giá trị của a, b, c, x, y lần lượt là:
2, 3, 3, 2, 3.
2, 2, 2, 3, 3.
2, 3, 6, 2, 3.
3, 3, 5, 2, 3.
4,5 mol sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt?
56. 1023 nguyên tử.
27. 1023 nguyên tử.
6. 1023 nguyên tử.
D. 4,5. 1023 nguyên tử.
Thể tích của 0,2 mol khí oxi O2 (đktc) là
22,4 L
11.2 L
4,48 L
2.24 L
Khối lượng của 0,1 mol axit sunfuric H2SO4 là
98 gam
4,9 gam
49 gam
9,8 gam
Trong 48,75 g FeCl3 có chứa bao nhiêu mol FeCl3?
0,3 mol
0,53 mol
1,88 mol
3,33 mol
Thể tích ở đktc của hỗn hợp khí X gồm 0,4 mol CO2 và 0,3 mol CO là
16,8 L
15,68 L
11,2 L
4,48 L
Khí sunfurơ SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các nguyên nhân gây ra mưa axit.
Khối lượng của 4,48 lít khí SO2 (đktc) là
3,4 gam
4,4 gam
6,6 gam
12,8 gam
Tỉ khối của khí X đối với khí hiđro bằng 22. Khí X có công thức hoá học là
Cl2
CO
N2O.
CO2
Phần trăm khối lượng của Fe trong hợp chất Fe3O4 là
74,12%
72,50%
72,41%.
24,14%.
Hợp chất X tạo bởi nguyên tố A (có hóa trị II) với nguyên tố oxi. Biết X nặng hơn phân tử hiđro 15 lần. Cho biết A là nguyên tố nào sau đây?
Lưu huỳnh
Nitơ
Cacbon
Magie
Trộn 4 g bột lưu huỳnh với 14 g bột sắt rồi đun nóng thu được sắt (II) sunfua (FeS). Khối lượng sắt(II) sunfua (FeS) thu được
là
18 gam
16 gam
13 gam
11 gam
Đốt cháy hoàn toàn 12,4 g photpho trong bình chứa khí oxi. Photpho cháy mạnh với ngọn lửa sáng chói tạo ra khói trắng bám vào thành bình dưới dạng bột là điphotpho pentaoxit (P2O5). Thể tích
khí O2 (đktc) đã tham gia phản ứng là
4,48 L
6,72 L
8,96 L
11,2 L
Đốt cháy (phản ứng với oxi) hoàn toàn 2,1 g khí C3H6 sau phản ứng thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có khối lượng 9,3 g. Khối lượng khí oxi tham gia phản ứng là
7,2 gam
2,1 gam
4,65 gam
2,4 gam
Hoà tan 10 g dung dịch axit sunfuric vào cốc đựng sẵn 100 g nước. Cho tiếp vào cốc 20 g dung dịch bari clorua thấy có kết tủa trắng xuất hiện, cho thêm 0,65 g kim loại kẽm vào cốc, kẽm tan hết và thấy có khí thoát ra. Khối lượng khí thoát ra xác định được là 0,02 g. Lọc kết tủa cân được 2 g. Khối lượng dung dịch còn lại là
128,63 gam
130,65 gam
128,65 gam
132 gam
Khí X là khí nào phù hợp với mô hình thu khí sau :
Khí Clo (Cl2)
Khí Oxi (O2)
Khí Metan (CH4)
Khí Lưu huỳnh dioxit (SO2)
