NEW
Font size
WorksheetsReview_Sóng_Cơ_Test_01
Total questions: 40
Worksheet time: 41mins
Trên mặt nước yên lặng, có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Các điểm trên mặt nước, thuộc trung trực của AB, sẽ
dao động với biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực tiểu.
không dao động.
dao động với biên độ bằng biên độ của nguồn A.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng của sóng truyền trên dây là
1 m.
2 m.
0,5 m.
0,25 m.
Trên mặt nước yên lặng, có hai nguồn kết hợp A và B dao động ngược pha, khác biên độ, theo phương thẳng đứng. Các điểm trên mặt nước, thuộc trung trực của AB, sẽ
dao động với biên độ cực đại.
dao động với biên độ cực tiểu.
không dao động.
dao động với biên độ bằng biên độ của nguồn A.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha.
Sóng dọc là sóng mà các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng mà các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Biên độ sóng tại mỗi điểm là biên độ dao động của phần tử môi trường tại điểm đó.
Một sóng cơ có chu kì 0,125 s thì có tần số là
8 Hz.
16 Hz.
50,3 Hz.
0,79 Hz.
Một sóng ngang truyền theo chiều dương của trục Ox, có phương trình u=6cos(4πt−0,02πx); trong đó u vaˋ x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng của sóng này là
150 cm.
50 cm.
100 cm.
200 cm.
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
cường độ âm.
mức cường độ âm.
độ to của âm.
độ cao của âm.
Trên một sợi dây dài 90 cm đang có sóng dừng, kể cả hai nút ở hai đầu dây thì có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng trên dây là 200 Hz. Tốc độ truyền sóng là
90 cm/s.
40 cm/s.
40 m/s.
90 m/s.
Một sóng cơ có tần số 0,5 Hz, truyền trên một sợi dây đàn hồi đủ dài với tốc độ 0,5 m/s. Sóng có bước sóng là
1,2 m.
0,5 m.
0,8 m
1,0 m.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Siêu âm có thể truyền trong chất rắn.
Siêu âm có thể truyền trong chân không.
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, Gọi I là cường độ sóng âm; Io là cường độ âm chuẩn. Mức cường độ âm được tính theo công thức:
L(dB)=10lg(IIo)
L(dB)=10lg(IoI)
L(dB)=lg(IIo)
L(dB)=lg(IoI)
Một sóng âm có tần số xác định, lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng?
v1<v2<v3
v1=v2=v3
v1>v2>v3
v2>v3>v1
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox, có phương trình u=5cos(6πt−πx) (cm); trong đó x tính bằng m, t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng của sóng này là
3 m/s.
60 m/s.
6 m/s.
30 m/s.
Khi âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số không đổi.
bước sóng không đổi
biên độ không đổi.
tốc độ không đổi.
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA=uB=2cos(20πt) (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Coi biên độ sóng không bị suy giảm khi truyền đi. Phần tử M ở mặt nước, cách A và B lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
4 mm.
2 mm.
1 mm.
0 mm.
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định (gắn với nguồn dao động), đầu kia tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài sợi dây phải bằng
một số nguyên lần một phần tư bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, đầu kia gắn với nguồn dao động. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài sợi dây phải bằng
một số nguyên lần một phần tư bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.
Một sợi dây căng nằm ngang, hai đầu cố dịnh, đang có sóng dừng. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 0,8 m. Bước sóng trên dây là
2,4 m.
0,4 m.
1,6 m.
0,8 m.
Một sợi dây dài 2 m, căng nằm ngang, một đầu cố dịnh, đầu kia gắn với nguồn dao động với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 10 m/s. Trên dây hình thành sóng dừng, hai đầu dây là 2 nút sóng. Số bó sóng trên dây là
10
20
21
11
Một sợi dây dài 2 m, căng nằm ngang, một đầu cố dịnh, đầu kia gắn với nguồn dao động với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 10 m/s. Trên dây hình thành sóng dừng, hai đầu dây là 2 nút sóng. Số nút sóng trên dây (không kể hai đầu dây) là
10
20
19
9
Cho các môi trường: không khí ở 0 oC, không khí ở 30 oC, nước, sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong môi trường nào?
Không khí ở 0 oC.
Không khí ở 30 oC.
Nước.
Sắt.
Cho các môi trường: không khí ở 0 oC, không khí ở 30 oC, nước, sắt. Sóng âm truyền chậm nhất trong môi trường nào?
Không khí ở 0 oC.
Không khí ở 30 oC.
Nước.
Sắt.
Trên một sợi dây nằm ngang, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 7 bó sóng. Biên độ dao động của điểm bụng là 5 cm. Trên dây có mấy điểm dao động với biên độ 3 cm?
7.
14.
28.
Vô số.
Trên một sợi dây nằm ngang, hai đầu cố định, đang có sóng dừng ổn định. Gọi λ là bước sóng trên dây. Không tính những điểm bụng, những điểm trên dây có cùng biên độ dao động, cách đều nhau một khoảng bao nhiêu?
4λ
6λ
12λ
8λ
Một sóng âm truyền trong một môi trường; tại một điểm cường độ âm gấp 100 lần cương độ âm chuẩn. Mức cường độ âm tại điểm đó là
100 dB.
10 dB.
20 dB.
2 dB.
Một sóng hình sin có tần số 450 Hz, lan truyền trong môi trường với tốc độ 360 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà các phần tử dao động ngược pha với nhau là
80 cm.
40 cm.
20 cm.
160 cm.
Một sóng hình sin có tần số 450 Hz, lan truyền trong môi trường với tốc độ 360 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà các phần tử dao động cùng pha với nhau là
80 cm.
40 cm.
20 cm.
160 cm.
Một sóng hình sin có tần số 450 Hz, lan truyền trong môi trường với tốc độ 360 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà các phần tử dao động vuông pha với nhau là
80 cm.
40 cm.
20 cm.
60 cm.
Một sợi dây dài 60 cm, căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Biết tần số của sóng là 100 Hz. Tốc độ truyền sóng là
20 m/s.
40 m/s.
400 m/s.
200 m/s.
Một sóng cơ có tần số 50 Hz, lan truyền với tốc độ 100 m/s. Bước sóng là
5000 m.
2 m.
0,5 m.
50 m.
Một người quan sát mọt cái phao trên mặt biển, thấy nó nhô lên 9 lần trong trong gian 18 giây. Đòng thời người đó cũng nhận thấy các ngọn sóng biển cách đều nhau 9 mét. Tốc độ truyền sóng biển là
4,5 m/s.
4,0 m/s.
18 m/s.
8 m/s.
Trên mặt nước, có hai nguồn kết hợp cùng pha, dao động theo phương thẳng đứng. Trong vùng giao thoa trên mặt nước, phần tử M dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng
số nguyên lần bước sóng.
số nguyên lần nửa bước sóng.
số bán nguyên lần bước sóng.
số nguyeenler lần một phần tư bước sóng.
Trên mặt nước, có hai nguồn kết hợp cùng pha, dao động theo phương thẳng đứng. Trong vùng giao thoa trên mặt nước, phần tử M dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng
số nguyên lần bước sóng.
số nguyên lần nửa bước sóng.
số bán nguyên lần bước sóng.
số nguyeenler lần một phần tư bước sóng.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A và B cách nhau 20 cm, dao động cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số 50 Hz, theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 3 m/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là
7.
6.
8.
9.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A và B cách nhau 20 cm, dao động cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số 50 Hz, theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 3 m/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực tiểu là
7.
6.
8.
9.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A và B cách nhau 22 cm, dao động ngược pha, cùng biên độ, cùng tần số 30 Hz, theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực tiểu là
5
4.
8.
9.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A và B cách nhau 22 cm, dao động ngược pha, cùng biên độ, cùng tần số 30 Hz, theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là
5
4.
8.
9.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền các phần tử vật chất của môi trường.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường.
Một sóng âm có chu kì 80 ms. Sóng âm này
là âm nghe được.
là siêu âm.
là hạ âm.
truyền được trong chân không.
Khi mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường tăng thêm 30 dB thì cường độ âm tại đó sẽ tăng lên
30 lần.
3000 lần.
1000 lần.
100 lần.
