WorksheetsBài KTKS chủ đề oxit
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Oxit là
hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là
CO2
Na2O
SO2
P2O5
Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với
nước, sản phẩm là bazơ.
axit, sản phẩm là bazơ.
nước, sản phẩm là axit.
bazơ, sản phẩm là axit.
Công thức hoá học của sắt (III) oxit là
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Fe3O2.
Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit?
MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl.
MgO, CaO, CuO, FeO.
SO2, CO2, NaOH, CaSO4.
CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO.
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với
0,02mol HCl.
0,1mol HCl.
0,05mol HCl.
0,01mol HCl.
Dãy oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric?
CuO, Fe2O3, CO2, FeO.
CaO, CO, N2O5, ZnO.
SO2, MgO, CO2, Ag2O.
Fe2O3, CuO, MnO, Al2O3.
Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là
CO2 và BaO.
K2O và NO.
Fe2O3 và SO3.
MgO và CO.
Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO2.
Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối lượng sắt thu được là
0,378 tấn.
0,156 tấn.
0,126 tấn.
0,467 tấn.
Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 20 g CuO và 111,5g PbO là
11,2 lít.
16,8 lít.
5,6 lít.
8,4 lít.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Muối thu được sau phản ứng là
CaCO3
Ca(HCO3)2
CaCO3 và Ca(HCO3)2
CaCO3 và CaHCO3
Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dd HCl 7,3%. Công thức của oxit kim loại là
CaO
FeO
CuO
ZnO
Hoà tan 6,2 g natri oxit vào 193,8 g nước thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là
4%
6%
4,5%
10%
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2 , CO , SO2 lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là
CO
CO2
SO2
CO2 và SO2
Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là
CaSO4 và HCl
Na2SO3 và H2SO4
CuCl2 và KOH
K2CO3 và HNO3
Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là
50 gam
60 gam
40 gam
73 gam
Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?
CO2
SO2
N2
O3
Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl có nồng độ 3,5M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là
25% và 75%
20% và 80%
22% và 78%
30% và 80%
Khử 16 gam Fe2O3 bằng CO dư , sản phẩm khí thu được cho đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
10
20
30
40
Dãy các chất tác dụng với lưu huỳnh đioxit là
Na2O, CO2, NaOH, Ca(OH)2
CaO, K2O, KOH, Ca(OH)2
HCl, Na2O, Fe2O3, Fe(OH)3
Na2O, CuO, SO3, CO2
Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là
MgO
CaO
SO2
K2O
Cho các oxit : Na2O, CO, CaO, P2O5, SO2. Có bao nhiêu cặp chất tác dụng được
2
3
4
5
Vôi sống có công thức hóa học là
Ca
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Cặp chất tác dụng với nhau tạo ra muối natri sunfit là
NaOH và CO2
Na2O và SO3
NaOH và SO3
NaOH và SO2
Chất khí nặng gấp 2,2069 lần không khí là
CO2
SO2
SO3
NO
Hòa tan 12,6 gam natri sunfit vào dung dịch axit clohidric dư. Thể tích khí SO2 thu được ở đktc là
2,24 lít
3,36 lít
1,12 lít
4,48 lít
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2) , người ta cho hỗn hợp đi qua dung
dịch chứa
HCl
Ca(OH)2
Na2SO4
NaCl
Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là
CuO
MgO
CaO
FeO
Để nhận biết 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng
HCl
NaOH
HNO3
Quỳ tím ẩm
Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là
CuO
ZnO
PbO
CaO
Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là
0,25M
0,5M
1M
2M
Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư
Dẫn hỗn hợp qua NH3
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Muối thu được sau phản ứng là
CaCO3
Ca(HCO3)2
CaCO3 và Ca(HCO3)2
CaCO3 và CaHCO3
Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là
CO2 và BaO.
K2O và NO.
Fe2O3 và SO3.
MgO và CO.
Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit là
CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
CaO, CuO, CO, N2O5.
CaO, Na2O, K2O, BaO.
SO2, MgO, CuO, Ag2O.
Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là
CaO và CO
CaO và CO2
CaO và SO2
CaO và P2O5
Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7 ?
CO2
SO2
CaO
P2O5
Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng chất kết tủa thu được là
19,7 g
19,5 g
19,3 g
19 g
Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này qua
H2SO4 đặc
NaOH rắn
CaO
KOH rắn
