wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BT KTRA đọc sách của HS lớp 8 - HV366

Total questions: 66

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

"Tắt đèn" của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?

(a)  

2.

Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

b)

Mang giá trị châm biếm sâu sắc

c)

Là đoạn trích có kịch tính rất cao

d)

Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn

3.

Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.

b)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.

c)

Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.

d)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.

4.

Câu trả lời của chị Dậu khi nghe anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được” nói lên thái độ gì của chị?

a)

Thái độ bất cần

b)

Thái độ kiêu căng, hống hách

c)

Thái độ không chịu khuất phục

d)

Thái độ hoà nhã, thân thiệ

5.

Văn bản “Trong lòng mẹ” thuộc thể loại gì?

(a)  

6.

Văn bản “Trong lòng mẹ” có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Chính luận

7.

Ai là tác giả văn bản "Tôi đi học"?

(a)  

8.

Nội dung văn bản "Ôn dịch, thuốc lá " là:

a)

Nêu lên tác hại nhiều mặt của thuốc lá với cá nhân, cộng đồng.

b)

Chỉ cho mọi người thấy tác hại của "ôn dịch, thuốc lá".

c)

Tất cả đều sai

d)

B. Kêu gọi mọi người hãy quyết tâm phòng chống nạn hút thuốc lá.

9.

Ý nào được tác giả đề cập đến trong bài "Ôn dịch, thuốc lá" mà không nói đến tác hại của thuốc lá?

a)

Làm cho thai nhi bị nhiễm độc, mẹ đẻ non và con sinh ra đã suy yếu

b)

Gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu

c)

Làm tăng huyết áp, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim

d)

Gây ho hen, đờm dãi và sau nhiều năm gây viêm phế quản

10.

Dòng nào nêu đúng nghệ thuật của văn bản " Ôn dịch, thuốc lá":

a)

Sử dụng phương thức thuyết minh; các kiểu câu linh hoạt.

b)

Sử dụng phương thức nghị luận, thuyết minh; biện pháp so sánh, liệt kê.

c)

Kết hợp tất cả các phương thức biểu đạt.

d)

Kết hợp phương thức thuyết minh , nghị luận , biểu cảm và một số biện pháp nghệ thuật khác.

11.

Trong cụm từ “tằm ăn dâu”, “dâu” được ví với cái gì trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá"?

a)

Khói thuốc lá

b)

Sức khỏe con người

c)

Giặc ngoại xâm

d)

Thuốc lá

12.

Nguyên nhân nào khiến thanh thiếu niên sử dụng thuốc lá tỏng văn bản "Ôn dịch, thuốc lá":

a)

Do đua đòi theo bạn bè

b)

Do bị bạn bè rủ rê

c)

C. Bắt chước người lớn để thể hiện sự “quý trọng”

d)

D. Tất cả các ý trên

13.

Trong bài, tác giả đã so sánh tác hại của thuốc lá với việc gì trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá"?

a)

Với việc tằm ăn dâu

b)

Với việc lan truyền nhanh của các loại ôn dịch

c)

Với việc bị giặc ngoại xâm đánh phá

d)

Với việc sử dụng bao bì ni lông

14.

Theo em, trong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá", câu văn “nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

(a)  

15.

Khái niệm về câu ghép?

a)

Là câu có 3 cụm chủ vị và chúng bao chứa nhau

b)

Là câu có 2 cụm chủ vị và chúng không bao chứa nhau

c)

Là câu có hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao chứa nhau

d)

A. Là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt

16.

Thế nào là hai cụm chủ vị bao chứa nhau?

a)

Hai cụm chủ vị đó phải tạo nên một câu ghép.

b)

Hai cụm chủ vị mà cụm chủ vị này nằm trong cụm chủ vị kia và cụm chủ vị kia bao hàm cụm chủ vị này.

c)

Hai cụm chủ vị quan hệ song song và bình đẳng với nhau trong câu.

d)

Hai cụm chủ vị độc lập với nhau, không có quan hệ về mặt ngữ pháp.

17.

Khi xem xét và phân loại câu ghép, người ta chủ yếu dựa vào quan hệ về mặt nào giữa các vế câu?

a)

Quan hệ về mặt từ loại giữa các vế câu.

b)

Quan hệ về mặt ngữ nghĩa giữa các vế câu.

c)

Quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu.

d)

Quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế câu.

18.

Quan hệ từ nào không phải là loại quan hệ từ dùng để nối các vế của câu ghép?

a)

Quan hệ từ chỉ nguyên nhân

b)

Quan hệ từ chỉ cách thức

c)

Quan hệ từ chỉ mục đích

d)

Quan hệ từ chỉ sự nhượng bộ

19.

Các quan hệ từ có góp phần vào việc biểu thị sắc thái ý nghĩa khác nhau trong việc đánh giá sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu, có hay không?

(a)  

20.

Quan hệ từ được in đậm trong câu ghép sau chỉ quan hệ nào?

"Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương.

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm

Là người, tôi sẽ chết cho quê hương."

(a)  

21.

Câu nào trong các câu ghép sau chỉ quan hệ nhượng bộ?

a)

Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, nên chúng con bắt hắn phải nộp thay. (Ngô Tất Tố)

b)

Giá hắn biết hát thì có lẽ hắn không cần chửi. (Nam Cao)

c)

Gió càng to, lửa càng cao.

d)

Việc này tuy là thể dục, nhưng các thầy không được coi thường. (Nguyễn Công Hoan)

22.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao.

b)

Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.

c)

Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.

d)

Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.

23.

Hai câu đơn: “Mẹ đi làm. Em đi học” được biến đổi thành một câu ghép. Câu ghép nào dưới đây không hợp lý về mặt ý nghĩa?

a)

Mẹ đi làm và em đi học.

b)

Mẹ đi làm còn em đi học.

c)

Mẹ đi làm nhưng em đi học.

d)

Mẹ đi làm, em đi học.

24.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Người lớn hút thuốc trước mặt trẻ em, lấy điếu thuốc làm một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng chính là đẩy con em vào con đường phạm pháp.

b)

Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc.

c)

Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc.

d)

Quân Triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

25.

Câu 11: Câu "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ" (Thanh Tịnh - Tôi đi học) có kiểu cấu tạo nào?

a)

Câu có hai cụm chủ vị bao chứa nhau.

b)

Câu có thành phần trạng ngữ và một cụm chủ vị.

c)

Câu có hai cụm chủ vị không bao chứa nhau.

d)

Câu có một cụm chủ vị nằm trong phần trạng ngữ.

26.

 Ý nào nhận định đúng nhất về câu sau?

Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. (Trong lòng mẹ)

a)

Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ quan hệ nhượng bộ

b)

Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ mục đích.

c)

Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ nguyên nhân.

d)

Là một câu ghép có quan hệ từ chỉ quan hệ điều kiện.

27.

Cho câu văn:

Việc này tuy là thể dục, nhưng các thầy không được coi thường.

(Nguyễn Công Hoan)

Đây có phải câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả không?

(Trả lời có hoặc không)

(a)  

28.

Trong đoạn văn sau có câu ghép không?

Làng Ku – ku – rêu chúng tôi nằm ven chân núi, trên một cao nguyên rộng có những khe nước ào ào từ nhiều ngách đá đổ xuống. Phía dưới làng tôi là thung lũng Đát vàng, là cánh thảo nguyên Ca-dắc-xtan mênh mông nằm giữa các nhánh của rặng núi Đen và con đường sắt làm thành một dải thẫm màu băng qua đồng bằng chạy tít đến tận chân trời phía tây.

(Hai cây phong)

(a)  

29.

Câu 15: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu.

b)

Tôi chạy, nó cũng chạy.

c)

Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.

30.

Tên thật của nhà văn Ngô Tất Tố là gì?

(a)  

31.

Nhà văn Ngô Tất Tố từng làm những công việc gì?

a)

Khảo cứu triết học, văn học cổ

b)

Làm báo

c)

Viết văn

d)

Tất cả đều đúng

32.

Đoạn trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?

(a)  

33.

Vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Vì chị là người phụ nữ chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

b)

Do chị Dậu là người nông dân khổ nhất.

c)

Vì chị là người phụ nữ mạnh mẽ nhất, dám phản kháng lại thế lực cường quyền

d)

Vì chị luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân phong kiến.

34.

Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm "Tức nước vỡ bờ" là:

a)

Tình huống truyện đặc sắc, có kịch tính cao.

b)

Nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách nhân vật

c)

Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc.

35.

Trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ", tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật.

b)

Để cho nhân vật tự bộc lộc qua hành vi, giọng nói và điệu bộ của mình.

c)

Để cho nhân vật này đánh giá về nhân vật kia.

d)

Tất cả đều đúng

36.

Nói giảm nói tránh là gì?

a)

Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.

b)

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.

c)

Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó.

d)

Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.

37.

Biện pháp nói giảm nói tránh được in đậm trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Tây Tiến, Quang Dũng)

a)

Cái nguy hiểm rình rập

b)

Cái chết

c)

Sự xa xôi

d)

Sự vất vả

38.

Khi nào không nên nói giảm nói tránh?

a)

Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật.

b)

Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa

c)

Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.

d)

Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.

39.

Ý kiến nào nói đúng nhất mục đích của việc nói giảm nói tránh?

a)

Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.

b)

Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc.

c)

Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

d)

Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.

40.

Câu 5: Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?

a)

Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!

b)

Cô ấy xinh như một thiên thần.

41.

Câu 6: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

a)

Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)

b)

Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao)

c)

Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu. (Nguyên Hồng)

d)

Thôi để mẹ cầm cũng được. (Thanh Tịnh)

42.

Câu văn nào dưới đây có sử dụng phép nói giảm nói tránh?

a)

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

b)

Không đợi được các con cháu về đông đủ, ông cụ ấy đã đi xa.

c)

Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.

d)

Đất rộng bao la làm chúng tôi sửng sốt.

43.

Câu văn nào dưới đây không dùng phép nói giảm nói tránh?

a)

Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.

b)

Có lẽ, anh nên thu xếp để rời nơi này sớm thì hơn.

c)

Anh ăn nói như dùi đục chấm mắm cáy.

d)

Nói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm.

44.

Câu 10: Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ. Đúng hay sai?

(a)  

45.

Cho các ví dụ sau:

(1) Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

(Hồ Chí Minh, Di chúc)

(2) - Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

(Tố Hữu, Bác ơi!)

(3) - Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

(Hồ Phương, Thư nhà)

Tất cả các từ in đậm trong các ví dụ trên đều sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.

Đúng hay không?

(a)  

46.

Cho ví dụ sau:

Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

(Hồ Chí Minh, Di chúc)

Từ in đậm trong câu trên nói về việc gì?

a)

Bác Hồ mơ ước được gặp cụ Các Mác, Lê - nin

b)

Bác Hồ dự tính về chuyến đi xa sắp tới của mình

c)

Bác Hồ dự tính, dặn dò trước khi qua đời

d)

Tất cả đều sai

47.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống để câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Anh ấy ... ở đâu?

a)

Thăng

b)

Chết

c)

Hi sinh

48.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống để câu có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Em ... đi chơi nhiều như thế.

a)

Cấm

b)

Không nên

49.

Nhà văn An-đéc-xen là người nước nào?

(a)  

50.

Điều nào sau đây không đúng về gia cảnh của cô bé bán diêm?

a)

Gia đình sa sút, gia sản tiêu tan, phải rời khỏi chỗ ở đẹp đẽ, ấm cúng ngày trước.

b)

Cô bé mồ côi mẹ, bà mất và chỉ ở với người cha

c)

Người cha yêu thương cô bế hết lòng.

d)

Cô phải đi bán diêm kiếm sống

51.

An-đéc-xen nổi tiếng với loại truyện viết cho đối tượng nào?

(a)  

52.

Qua các lần quẹt diêm (lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi) , em thấy điều nào thuần tuý chỉ là mộng tưởng?

a)

Lần đầu tiên, em mơ thấy lò sưởi

b)

Lần thứ tư và năm, em mơ thấy người bà và hai bà cháu bay đi

c)

Lần thứ ba, em mơ thấy cây thông

53.

Giá trị nhân đạo của văn bản Cô bé bán diêm là:

a)

Niềm cảm thương chân thành trước số phận của cô bé bán diêm

b)

Phơi bày xã hội thiếu công bằng, chênh lệnh giàu nghèo quá lớn

c)

Phơi bày một hiện thực cay đắng về cái chết thương tâm cũng sự hành hạ phũ phàng của người lớn với trẻ em

d)

Phê phán sự bất công trong xã hội cũng như thái độ thờ ơ, tàn nhẫn của người đời

54.

Trong lần quẹt diêm thứ mấy, cô bé đã thấy bà mỉm cười với em?

(a)  

55.

Trong lần quẹt diêm thứ mấy, em thấy cảnh hai bà cháu dắt tay nhau bay lên trời, thoát mọi đói rét và đau buồn?

(a)  

56.

Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?

a)

Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời.

b)

Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.

c)

Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm.

57.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?

a)

Khi trời sắp sáng.

b)

Khi các que diêm tắt.

c)

Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng.

d)

Khi bà nội em hiện ra.

58.

Có bao nhiêu loại tình thái từ?

(a)  

59.

Câu 2: Tình thái từ là gì?

a)

Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói và người viết.

b)

Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

d)

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.

60.

Khi sử dụng tình thái từ, cần chú ý điều gì?

a)

Phải có sự kết hợp với các trợ từ

b)

Tính địa phương

c)

Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

d)

Không được sử dụng biệt ngữ

61.

Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

a)

Giúp tôi với, lạy Chúa!

b)

Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.

c)

Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?

d)

Những tên khổng lồ nào cơ?

62.

Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ?" biểu thị điều gì?

a)

Cảm thán, kính trọng

b)

Nghi vấn, kính trọng

c)

Nghi vấn, bình thường

d)

Cầu khiến, kính trọng

63.

Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ cầu khiến?

a)

Bác nghỉ, tôi về đây ạ!

b)

Anh không muốn kết bạn với nó à?

c)

Thôi im đi, anh bạn Xan-chô.

d)

Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?

64.

Những tình thái từ được in đậm trong các câu sau thuộc nhóm tình thái từ nào?

1. Bác trai đã khá rồi chứ?

2. Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?

3. U bán con thật đấy ư?

4. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?

a)

Tình thái từ cảm thán.

b)

Tình thái từ cầu khiến.

c)

Tình thái từ nghi vấn.

d)

Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

65.

Câu 9: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ nghi vấn?

a)

Thế nó cho bắt à?

b)

Món ăn tuyệt thật.

c)

Tôi chào cậu nhé.

d)

Thật sự xin lỗi bạn!

66.

Từ ”đi” trong câu: ”Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!” thuộc dạng nào dưới đây?

a)

Tình thái từ cầu khiến tỏ ý thách thức

b)

Tình thái từ cảm thán biểu thị sự thuyết phục