wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 9, ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 ĐỀ 3

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh này gợi em nhớ đến tác phẩm nào đã học trong chương trình Ngữ văn 9?

a)

Chuyện người con gái Nam Xương

b)

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

c)

Chuyện cây gạo

d)

Chuyện Lệ Nương

2.

Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ bao nhiêu trong tập Truyền kì mạn lục?

a)

14

b)

15

c)

16

d)

17

3.

Tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí?

a)

Trần Thái Tông

b)

Lê Thánh Tông

c)

Phạm Đình Hổ

d)

Ngô gia văn phái

4.

Câu 2: Để làm nổi bật lối sống rất giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng phương thức lập luận nào?

a)

A. Chứng minh.                

b)

C. Bình luận

c)

B. Giải thích                 

d)

    D. Phân tích.

5.

Câu 3: Trong bài viết “Phong cách Hồ Chí Minh” tác giả so sánh lối sống của Bác Hồ với lối sống những ai?

a)

A.   Những vị lãnh tụ của các dân tộc trên thế giới.

b)

B.   Các danh nho Việt Nam thời xưa.

c)

C.   Các danh nho Trung Quốc thời xưa.

d)

D.   Các vị lãnh tụ nhà nước ta đương thời.

6.

Câu 4: Vì sao văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Mác-ket đượccoi là một văn bản nhật dụng?

a)

A.   Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả.

b)

B.   Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm.

c)

C.   Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời đại.

d)

D.   Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn.

7.

Câu 5: Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Mác-ket?

a)

A.   Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất.

b)

B.   Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó.

c)

C.   Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang.

d)

D.   Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân.

8.

Câu 6: Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”?

a)

A.   Là một văn bản biểu cảm.

b)

B.   Là một văn bản tự sự.

c)

C.   Là một văn bản thuyết minh.

d)

D.   Là một văn bản nhật dụng.

9.

Câu 7: Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?

a)

A.   Vũ Thị Thiết, ngườì con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

b)

B.   Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn.

c)

C.   Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình.

d)

D.    Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu

10.

Câu 9: Chi tiết nào nói lên sự sáng suốt của vua Quan Trung trong việc xét đoán và dùng người?

a)

A.   Cách xử trí với các tướng sĩ tại Tam Điệp.

b)

B.   Phủ dụ quân lính tại Nghệ An.

c)

C.   Thân chinh cầm quân ra trận.

d)

D.   Sai mở tiệc khao quân.

11.

Câu 1: Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” là gì?

a)

A.   Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

b)

B.   Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

c)

C.   Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

d)

D.   Trí tuệ tuyệt vời của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

12.

Trong giao tiếp, lời nói thiếu tế nhị và không tôn trọng người khác là vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ.

b)

Phương châm về chất.

c)

C. Phương châm về lượng.

d)

D. Phương châm lịch sự

13.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

A. Phương châm quan hệ

b)

B. Phương châm cách thức

c)

C. Phương châm về chất

d)

D. Phương châm về lượng

14.

Hai câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

.1. Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nơ nặng lời làm chi

 

2. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

a)

A. Phương châm quan hệ

b)

B. Phương châm cách thức

c)

C. Phương châm lịch sự

d)

D. Phương châm về chất

15.

Cho đoạn văn sau 

"Thấy lão nằn nì, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:

- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?

Lão cười nhạt bảo:

- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào rồi cũng xong."

Câu gạch chân trong đoạn trích trên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

A. Phương châm quan hệ.

b)

B. Phương châm về chất.

c)

C. Phương châm về lượng.

d)

D. Phương châm cách thức.

16.

Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?

Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:

- Chào thầy.

Thầy giáo trả lời và hỏi:

- Em đi đâu đấy!

- Em làm bài tập rồi. - A đáp.

a)

A. Phương châm quan hệ và phương châm cách thức

b)

B. Phương châm lịch sự và phương châm quan hệ

c)

C. Phương châm cách thức và phương châm quan hệ

d)

D. Phương châm về lượng và phương châm cách thức

17.

Câu "Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề" là định nghĩa cho phương châm hội thoại nào dưới đây?

a)

A. Phương châm về lượng.

b)

B. Phương châm về chất.

c)

C. Phương châm quan hệ.

d)

D. Phương châm lịch sự.

18.

Nói lan man, dây cà ra dây muống là vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

A. Phương châm về chất

b)

B. Phương châm về lượng

c)

C. Phương châm quan hệ

d)

D. Phương châm cách thức

19.

Câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

 Biết thì thưa thớt/ Không biết thì dựa cột mà nghe.

a)

A. Phương châm quan hệ

b)

B. Phương châm về chất

c)

C. Phương châm cách thức

d)

D. Phương châm về lượng

20.

Nhận định nào KHÔNG PHẢI nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?

a)

 A. Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

b)

 B. Người nói phải ưu tiên một phương châm hội thoại, hoặc một yêu cầu khác cao hơn

c)

C. Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói đó theo một hàm ý nào đó

d)

 D. Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp

21.

Lời của người trả lời vi phạm phương châm hội thoại nào?

Bà già đi chợ cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

a)

A. Phương châm quan hệ

b)

B. Phương châm về lượng

c)

C. Phương châm cách thức

d)

D. Phương châm về chất

22.

Phương châm về lượng là gì?

a)

 A. Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

B. Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

C. Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

D. Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng

23.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

 A. Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

B. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

C. Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

D. Cả 3 đáp án trên

24.

Trong hai câu thơ: “Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/ Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”, Hồ Xuân Hương đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Đảo trật tự cú pháp và đối

b)

Đối lập

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hóa

25.

Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do

26.

Đây là một thể thơ có khổ thơ gồm bốn câu: một cặp câu bảy tiếng (song thất), hai câu sáu tiếng và tám tiếng (lục bát). Một bài thơ có thể có nhiều khổ, số lượng khổ thơ không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Tự do

d)

Thể Văn tế (cổ)

27.

Đây là một thể thơ có: Bài thơ gồm 4 câu thơ trong mỗi bài, mỗi câu gồm có 5 chữ trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ là câu 2,4 sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối.

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

28.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 4 câu (Khai - Thừa - Chuyển - Hợp)

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

29.

Đây là một thể thơ: không quy định nghiêm ngặt về số câu mỗi khổ, mỗi bài. Tác giả hoàn toàn được quyền quyết định về số câu, số chữ trong tác phẩm của mình.

a)

Văn tế (cổ)

b)

Tự do

c)

Thể Hành

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

30.

Phần mở bài của bài văn lập luận giải thích làm gì?

a)

Nêu luận điểm cần giải thích và trích dẫn câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn, danh ngôn (nếu có)  

b)

Lần lượt trình bày các nội dung giải thích 

c)

Khẳng định lại luận điểm đã được giải thích và rút ra bài học thực tế, liên hệ bản thân.  

d)

Chứng minh vấn đề

31.

Phần thân bài của bài văn lập luận giải thích làm gì?

a)

Nêu luận điểm cần giải thích và trích dẫn câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn, danh ngôn (nếu có)  

b)

Lần lượt trình bày các nội dung giải thích 

c)

Khẳng định lại luận điểm đã được giải thích và rút ra bài học thực tế, liên hệ bản thân.  

d)

Chứng minh vấn đề

32.

Trình tự nào đúng đối với các bước làm bài văn lập luận giải thích? 

a)

Tìm hiểu đề và tìm ý – lập dàn bài – viết bài – đọc lại và sửa chữa. 

b)

Tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài – đọc lại và sửa chữa

c)

Đọc lại và sửa chữa – tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài 

d)

Lập dàn bài – viết bài – tìm hiểu đề và tìm ý – đọc lại và sửa chữa

33.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

34.

Đề văn nghị luận nêu ra nội dung gì?

a)

Vấn đề bàn bạc

b)

Đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến về vấn đề

c)

Cốt truyện

35.

Trong các đề văn sau, đề nào không thuộc bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống?

a)

Cá chết và vấn đề ô nhiễm môi trường biển.

b)

Nơi nào có ý chí nơi đó có con đường.

c)

Vấn nạn phá hoại môi trường.

d)

Vấn đề thực phẩm bẩn.

36.

Yêu cầu về mặt nội dung khi viết văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

a)

Bài viết phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề

b)

Phân tích được mặt đúng, sai, mặt lợi, hại của nó

c)

Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

d)

Cả 3 đáp án trên

37.

Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm để làm gì?

a)

Kể lại ý kiến của mọi người trong một cuộc họp, thảo luận.

b)

Thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề nào đó.

c)

Thể hiện cảm xúc của bản thân trong một cuộc họp, thảo luận.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

38.

Trong văn nghị luận không có yếu tố nào sau đây?

a)

Ý kiến

b)

Lí lẽ

c)

Bằng chứng

d)

Nhân vật

39.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

40.

Đâu là khái niệm tác phẩm Tự sự?

a)

Tác phẩm Tự sự phản ảnh đời sống trong tính khách quan của nó-qua con người, hành vi, sự kiện được kể lại bằng một người kể chuyện nào đó.

b)

Tự sự là phương thức phản ánh đời sống trong tính chủ quan của nó-qua con người, hành vi, sự kiện được kể lại bằng một người kể chuyện nào đó.

c)

Tác phẩm Tự sự phản ảnh đời sống trong tính khách quan của nó-qua con người, hành vi, sự kiện được kể lại bằng lời của tác giả.

41.

Tác phẩm Tự sự có những đặc trưng về mặt?

a)

Đặc trưng về nội dung và đặc trưng về ngôn từ.

b)

Đặc trưng về nội dung và đặc trung về nghệ thuật.

c)

Đặc trưng về nghệ thật và đặc trưng về ngôn từ.

d)

Đặc trưng về nghệ thuật và đặc trưng về ngôn ngữ.

42.

Đặc trưng nghệ thuật của TPTS thể hiện qua?

a)

Sự kiện-chi tiết NT- nhân vật NKC- nhân vật trữ tình-lời văn.

b)

Sự kiện-chi tiết NT- nhân vật NKC- Hình tượng nhân vật-lời ca.

c)

Sự kiện-chi tiết tác phẩm- nhân vật NKC- Hình tượng nhân vật-lời văn.

d)

Sự kiện-chi tiết NT- nhân vật NKC- Hình tượng nhân vật-lời văn.

43.

Sự kiện trong tác phẩm Tự sự là gì?

a)

Sự kiện là những biến đổi, tác động, sự cố có ý nghĩa quan trọng đối với nhân vật, làm sao cho nhân vật và quan hệ giữa chúng không giữ nguyên hiện trạng mà biến đổi theo.

b)

Sự kiện là những biến đổi, tác động, sự cố có ý nghĩa quan trọng đối với nhân vật, làm sao cho nhân vật và quan hệ giữa chúng giữ nguyên hiện trạng mà không biến đổi theo.

c)

Sự kiện là những biến đổi, tác động, sự cố có ý nghĩa quan trọng đối với nhân vật, làm sao cho nhân vật và quan hệ giữa chúng không giữ nguyên hiện trạng mà biến đổi theo hướng đối lập.

d)

Sự kiện là những biến đổi, tác động, sự cố có ý nghĩa không quan trọng đối với nhân vật, làm sao cho nhân vật và quan hệ giữa chúng không giữ nguyên hiện trạng mà biến đổi theo.

44.

Chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm Tự sự là gì?

a)

Chi tiết là các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về nghệ thuật và nội dung.

b)

Chi tiết là các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng.

c)

Chi tiết là các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc.

d)

Chi tiết là các tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm súc và nghệ thuật.

45.

Nhân vật người kể chuyện có thể hiểu là?

a)

Là người trần thuật kể về cuộc đời của mình, các sự kiện xung quanh mình.

b)

Là một nhận vật đặc biệt, đó là người trần thuật trong tác phẩm, kể về nhân vật và các sự kiện, biến cố nào đó.

c)

Là nhân vật có sức hút với người đọc, đưa người đọc tìm hiểu về thế giới nội tâm con người.

d)

Là nhân vật nhận vật đặc biệt, đó là người trần thuật trong tác phẩm, mang đến cho người đọc có nhiều hứng thú.

46.

Hình tượng nhân vật trong tác phẩm Tự sự có thể hiểu là?

a)

Là nhân vật trong tác phẩm, để nhà văn thể hiện tình cảm, tư tưởng.

b)

Là nhân vật khác với nhân vật của trữ tình về nhiều mặt.

c)

Là nhân vật có tên tuổi cụ thể.

d)

Là loại nhân vật có tên tuổi, có lịch sử, có quá trình, có số phận, là cái loa phát ngôn của người nghệ sĩ về tư tưởng muốn truyền đạt.

47.

Phân chia tác phẩm tự sự dựa vào cơ sở nào?

a)

Chia theo nghệ thuật và thể loại.

b)

Chia theo nội dung thể loại và hình thức.

48.

Câu nào đúng và đủ về tên các phương thức biểu đạt?

a)

miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết minh, so sánh

b)

miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh

c)

Sinh hoạt, tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

d)

miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính

49.

"Dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và tư tưởng, tình cảm" là:

a)

Tự sự

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm

50.

Dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người…

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

51.

Phương thức dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

52.

Phương thức chủ yếu được dùng để bàn luận về một vấn đề nào đó trong xã hội nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Nghị luận

d)

Hành chính- công vụ

53.

Phương thức dùng để giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí.

a)

Nghị luận

b)

Hành chính- công vụ

c)

Thuyết minh

d)

Tự sự

54.

Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để người đọc có tri thức và có thái độ đúng đắn với chúng.

a)

Nghị luận

b)

Thuyết minh

c)

Hành chính công vụ

d)

Nghị luận

55.

- Gồm các luận điểm lớn và các luận điểm nhỏ

– Các luận cứ, luận chứng, lí lẽ phải chặt chẽ, thuyết phục.

Đây là đặc điểm của PTBĐ gì?

a)

Nghị luận

b)

Thuyết minh

c)

Hành chính công vụ

d)

Nghị luận