NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra số 3- C2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Vùng biển nào sau đây của nước ta được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ
đất liền và các hải đảo.
đồi núi và đồng bằng.
biên giới và các hải đảo.
vùng trời và vùng biển.
Địa hình bán bình nguyên ở nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng
Đông Bắc.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Trường Sơn Bắc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông?
Biển tương đối kín.
Tính chất nhiệt đới ẩm.
Là một biển rộng.
Độ sâu đồng đều.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở
nhiệt độ trung bình năm cao.
mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
cân bằng bức xạ luôn âm.
tổng số giờ nắng rất thấp.
Rừng phòng hộ ở nước ta không thực hiện chức năng nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu gỗ.
Hạn chế lũ quét, lũ ống.
Chống cát bay, cát lấn.
Hạn chế xói mòn đất.
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Sử dụng thuốc trừ sâu.
Du canh du cư.
Bón phân hóa học.
Vùng núi nào sau đây nằm từ phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã?
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Làm cho khí hậu khô hạn.
Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Mang lại lượng mưa lớn.
Khu vực Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
Đã được con người khai phá từ nhiều đời nay.
Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
Phần lớn diện tích đồng bằng là đất cát, mặn.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vùng núi Tây Bắc?
Cao nhất nước ta, hướng núi chính tây bắc - đông nam.
Đặc trưng với các cánh cung, vòng cung ra phía đông.
Gồm các dãy núi song song và so le, thấp và hẹp ngang.
Gồm các khối núi và cao nguyên, bất đối xứng hai sườn.
Nhân tố nào sau đây quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
Hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nằm gần trung tâm của khu vực châu Á gió mùa.
Thuộc khu vực múi giờ số 7, tiếp giáp biển Đông.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của vùng núi Đông Bắc nước ta?
Hướng núi chủ yếu là vòng cung.
Núi cao chiếm phần lớn diện tích.
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Gồm nhiều cao nguyên badan.
Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng đất của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Đất chuyên dùng, thổ cư ở cả hai vùng đều chiếm tỉ trọng thứ hai.
Tỉ trọng đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng tương đương nhau.
Đất nông nghiệp đều chiếm tỉ trọng lớn nhất ở cả hai đồng bằng.
Đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng đều chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Cho biểu đồ: Địa điểm nào trong biểu đồ có cân bằng ẩm cao nhất? Trị số là bao nhiêu (mm)?
Hà Nội; 678.
Huế; 3868.
TP HCM; 245.
Huế;1868.
Vùng biển nào sau đây của nước ta được xem như biên giới quốc gia trên biển?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Tiếp giáp lãnh hải.
Từ Bắc vào Nam, khí hậu nước ta có đặc điểm
nhiệt độ trung bình năm tăng.
nhiệt độ trung bình năm giảm.
biên độ nhiệt độ cao.
biên độ nhiệt không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương.
Nhiệt độ trung bình năm > 200C.
Số giờ nắng nhiều 1400 đến 3000 giờ/năm.
Lượng mưa trung bình năm từ 1500 - 2000mm.
Gió thổi vào mùa đông ở miền Bắc nước ta mang lại thời tiết lạnh khô đầu mùa và lạnh ẩm cuối mùa là
gió mậu dịch nửa cầu Nam.
gió Mậu dịch nửa cầu Bắc.
. gió mùa Đông Bắc.
gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi là
tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.
làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc.
bào mòn lớp đất trên mặt tạo nên đất xám bạc màu.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa, do
chế độ mưa nước ta phân hóa theo mùa.
độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều vào mùa hạ.
mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.
đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều.
Cho biểu đồ: Nhận xét nào chính xác về chế độ nhiệt của Hà Nội và Cà Mau?
Có 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18oC ở Hà Nội.
Hà Nội có nhiệt độ các tháng lớn hơn Cà Mau.
Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cà Mau.
. Cà Mau có biên độ nhiệt nhỏ hơn Hà Nội.
Hệ sinh thái phát triển mạnh ở vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển nước ta là
trảng cỏ cây bụi.
thảm cỏ ngập nước.
rừng ngập mặn.
rừng thưa nhiệt đới.
Vùng núi nào sau đây ở nước ta có đủ 3 đai cao?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là
đất phù sa.
đất feralit.
đất feralit có mùn.
. đất mùn núi cao.
Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của dãy núi
Trường Sơn Nam.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều vũng vịnh nước sâu, thuận lợi chủ yếu cho phát triển
xây dựng cảng biển.
khai thác khoáng sản biển.
du lịch biển.
đánh bắt hải sản.
Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng đất của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Đất chuyên dùng, thổ cư ở cả hai vùng đều chiếm tỉ trọng thứ hai.
Tỉ trọng đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng tương đương nhau.
Đất nông nghiệp đều chiếm tỉ trọng lớn nhất ở cả hai đồng bằng.
Đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng đều chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là
các ô trũng ngập nước.
rìa phía tây và tây bắc.
vùng ngoài đê.
vùng trong đê.
Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
Đồng bằng ven biển miền Trung có
bờ biển thấp, phẳng.
thềm lục địa mở rộng.
vũng, vịnh, đầm phá ven biển.
nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Biển Đông.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Cao áp Xi bia.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Nước ta nằm ở vị trí
trung tâm của bán đảo Đông Dương.
trung tâm bán đảo Trung Ấn.
gần trung tâm Châu Á.
gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất
cận nhiệt gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây của vị trí nước ta tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới?
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế.
Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
Nội thủy là:
A. Vùng có chiều rộng 12 hải lí.
B.Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí
C. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
D. Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiêu rộng 12 hải lí.
Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển. máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định được gọi là
A. Lãnh hải
B. Nội thủy.
C. Vùng đặc quyên về kinh tế.
D. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí:
A. nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương-Địa Trung Hải.
B: nằm tiếp giáp với Biển Đông.
C. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
D. năm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.
Câu 6: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là:
A. Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.
B. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sông hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với Các nước
D. Quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Do nước ta năm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
B.Nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
C.Có nhiêu tài nguyên sinh vật quý giá.
D. Có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
Nhờ tiếp giáp biên nên nước ta có:
A. Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
B. Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật,
C. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
D. Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam giữa miễn núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do:
A. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét
B. Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.
C. Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.
D. Vị trí địa lí và hình thể nước ta.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, hải đảo và vùng trời.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng đất, vùng biển và vùng núi.
vùng đất, thềm lục địa và vùng trời.
Đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới bên ngoài của vùng
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
nội thủy.
tiếp giáp lãnh hải.
