Font size
WorksheetsV.Lý
Total questions: 107
Worksheet time: 4hrs 34mins
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 6cosωt (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
2 cm.
6 cm.
3 cm.
12 cm.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5cos(ωt + 0,5π) (cm). Pha ban đầu của dao động là
π.
0,5π.
0,25π.
1,5π
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 10cos2πt (cm) có pha tại thời điểm t là
2π
2πt.
0.
π.
Cường độ dòng điện i = 2cos100πt (A) có pha tại thời điểm t là
50πt.
100πt.
0.
70πt
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s), A là biên độ. Tại t = 2 s, pha của dao động là
10 rad.
40 rad.
5 rad
20 rad.
Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1 = 5cos(2πt + 0,75π) (cm) và x2 = 10cos(2πt + 0,5π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng
0,25π.
1,25π.
0,50π.
0,75π
Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là: x1 = 10cos(100πt − 0,5π) (cm), x2 = 10cos(100πt + 0,5π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là
0.
0,25π.
π.
0,5π.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo dài 12 cm. Dao động có biên độ
12 cm
24 cm
6 cm
3 cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 3 cm. Vật dao động trên đoạn thẳng dài:
12 cm
9 cm
6 cm
3 cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa thực hiện 2016 dao động toàn phần trong 1008 s. Tần số dao động là
2 Hz
0,5 Hz
1 Hz
4π Hz.
: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(2πt - ) cm. Gốc thời gian đã được chọn lúc vật có trạng thái chuyển động như thế nào?
Đi qua vị trí có li độ x = - 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox.
Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều âm của trục Ox.
Đi qua vị trí có li độ x = 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều dương trục Ox.
Đi qua vị trí có li độ x = - 1,5 cm và đang chuyển động theo chiều âm trục Ox.
: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5 cm, chu kì 2 s. Tại thời điểm t = 0 s vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x = 5cos(2πt - pi/2.) cm
x = 5cos(2πt + pi/2.) cm
x = 5cos(πt +pi/2 ) cm
x = 5cos(πt -pi/2 ) cm
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 6 cm, tần số 2 Hz. Tại thời điểm t = 0 s vật đi qua vị trí li độ 3 cm theo chiều âm. Phương trình dao động của vật là:
x = 6cos(4πt - pi/3)cm
x = 6cos(4πt +pi/3 ) cm
x = 6cos(4πt +pi/6 ) cm
x = 6cos(4πt -pi/2 ) cm
Một chất điểm dao động theo phương trình x = 6cosωt (cm). Quỹ đạo chất điểm có độ dài
2 cm.
6 cm.
3 cm.
12 cm
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s), A là biên độ. Tại t = 1 s, pha của dao động là
10 rad.
10π rad.
0
1 rad
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
ω =√ m/k
ω = √ k/m
ω =1/2π√ k/m
ω =1/2π√ m/k
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số là
f =2π√ m/k
ω =2π√k/m
ω= 1/2pi√ k/m
ω=1/2pi√ m/k
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với chu kì là
T = 2π√ m/k
T =2π√ k/m
T =1/2π√ k/m
T =1/2π√ m/k
Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 g, lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số góc dao động của con lắc là
20 rad/s
3,18 rad/s
6,28 rad/s
5 rad/s
Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 g, lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
20 Hz
3,18 Hz
6,28 Hz
5 Hz
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, vật có khối lượng m = 0,2 kg, lò xo có độ cứng k = 50 N/m. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động của con lắc lò xo là
4 (s).
0,4 (s).
25 (s).
5 (s).
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Vật thực hiện được 10 dao động toàn phần mất 5 s. Lấy π2= 10. Khối lượng m của vật là
500 (g)
625 (g).
1 kg
50 (g)
Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m = 500 g và lò xo có độ cứng k. Trong 5 s vật thực hiện được 5 dao động toàn phần. Lấy π2= 10. Độ cứng k của lò xo là
A. 12,5 N/m B. 50 N/m C. 25 N/m D. 20 N/m
12,5 N/m
50 N/m
25 N/m
20 N/m
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi tăng khối lượng của vật lên 9 lần thì tần số dao động của vật.
tăng lên 9 lần.
giảm đi 9 lần.
tăng lên 3
giảm đi 3 lần.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi tăng khối lượng của vật lên 16 lần thì chu kì dao động của vật
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 8 lần
giảm đi 8 lần.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi tăng độ cứng của lò xo lên 4 lần thì tần số dao động của vật
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 16 lần.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi giảm độ cứng của lò xo đi 25 lần thì chu kì dao động của vật
tăng lên 25 lần
giảm đi 5 lần.
tăng lên 5 lần.
giảm đi 25 lần.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi cùng giảm độ cứng của lò xo và khối lượng vật đi 3 lần thì chu kì dao động của vật
tăng lên 3 lần.
không đổi.
tăng lên 9 lần.
giảm đi 3 lần.
Một con lắc đơn có chiều dài 121cm, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lấy π2= 10. Chu kì dao động của con lắc là:
0,5 s.
2 s
1 s
2,2 s
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là:
1,99 s.
2,00 s
2,01 s
1 s
Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số góc 4 rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường 10 m/s2. Chiều dài dây treo của con lắc là
81,5 cm.
62,5 cm.
50 cm.
125 cm.
: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tần số góc ω. Tốc độ cực đại của vật dao động là
vmax = ωA
vmax = ω2A
vmax = ωA2
vmax = ω2A2
Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tần số góc ω. Gia tốc cực đại của vật dao động là
amax = ωA
amax = ω2A
amax = ωA2
amax = ω2A2
: Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 10 cm và tần số góc 2 rad/s. Tốc độ cực đại của chất điểm là
10 cm/s
40 cm/s.
5 cm/s.
20 cm/s.
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 5 cm và vận tốc có độ lớn cực đại là 10π cm/s. Chu kì dao động của vật nhỏ là
4 s.
2 s.
1 s.
3 s.
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 5 cm và tần số 2 Hz. Tốc độ cực đại của chất điểm là
10 cm/s
10π cm/s.
20 cm/s.
20π cm/s.
Một vật dao động điều hòa có biên độ 10 cm, tần số góc 1 rad/s. Khi vật có li độ là 5 cm thì tốc độ của nó bằng
5√ 3cm/s
5√ 7 cm/s
15,03 cm/s.
5 cm/s.
Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm thì tốc độ của nó bằng
12,56 cm/s.
20,08 cm/s.
25,13 cm/s.
18,84 cm/s.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s. Khi vật đi qua li độ 5 cm thì nó có tốc độ là 25 cm/s. Biên độ dao động của vật là
5,24 cm.
5√ 2cm
5√ 3cm
10cm
: Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 20 cm với tần số góc 6 rad/s. Cơ năng của vật dao động này là
0,036 J.
0,018 J.
18 J.
36 J.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang quỹ đạo dài 8 cm, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lò xo của con lắc có độ cứng 50 N/m. Thế năng cực đại của con lắc là
0,04 J.
10-3 J.
5. 10-3 J.
0,02 J
Một vật có khối lượng 50 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số góc 3 rad/s. Động năng cực đại của vật là
3,6. 10–4 J.
7,2 J
3,6 J.
7,2. 10–4 J.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100 g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = 10cos10πt (cm). Lấy π2 = 10. Cơ năng của con lắc này bằng
0,50 J.
0,10 J
0,05 J
1,00 J.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ 10 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là 200 mJ. Lò xo của con lắc có độ cứng là
40 N/m.
50 N/m.
4 N/m.
5 N/m.
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2 có biên độ A thỏa mãn điều kiện nào ?
A ≤ A1 + A2
|A1 – A2| ≤ A ≤ A1 + A2
A = |A1 – A2|
A ≥ |A1 – A2|
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2. Biên độ của dao động tổng hợp đạt giá trị cực đại là
A1 + A2 khi hai dao động thành phần cùng pha
2 khi hai dao động thành phần cùng pha
|A1 – A2| khi hai dao động thành phần ngược pha
khi hai dao động vuông pha
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2. Biên độ của dao động tổng hợp đạt giá trị cực tiểu là
A1 + A2 khi hai dao động thành phần cùng pha
2 khi hai dao động thành phần cùng pha
|A1 – A2| khi hai dao động thành phần ngược pha
khi hai dao động vuông pha
Cho 2 dao động cùng phương, cùng tần số có phương trình x1 = 7cos(πt + φ1); x2 = 2cos(πt + φ2) cm. Khi thay đổi pha ban đầu của hai dao động thành phần thì biên độ của dao động tổng hợp có giá trị cực đại và cực tiểu lần lượt là
9 cm; 4 cm
9 cm; 5 cm
9 cm; 7cm
7 cm; 5 cm
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm, biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị
A = 5 cm.
A = 2 cm.
A = 21 cm.
A = 3 cm.
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 6 cm và 8 cm, biên độ dao động tổng hợp không thể nhận giá trị
A = 4 cm.
A = 8 cm.
A = 6 cm
A = 15 cm.
Hai dao động thành phần có biên độ 4 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị:
48cm.
3 cm
. 4cm
9 cm
Sóng dọc là sóng các phần tử
ó phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lỏng khí
rắn và khí.
rắn và lỏng.
Chất rắn và bề mặt chất lỏng
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Sóng ngang không truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Kết luận nào sau đây không đúng về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quãng đường mà sóng đi được trong nửa chu kỳ đúng bằng nửa bước sóng.
Không có sự truyền pha của dao động.
Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Là quá trình truyền năng lượng.
Đối với sóng cơ học, tốc độ truyền sóng
phụ thuộc vào bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền sóng.
phụ thuộc vào chu kỳ, bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
phụ thuộc vào tần số sóng và bước sóng.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
25 cm.
100 cm
50 cm.
150 cm.
Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = acos20πt (cm) với t tính bằng giây. Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng
20
40
10
30
Người ta gây một chấn động ở đầu O một dây cao su căng thẳng làm tạo nên một dao động theo phương vuông góc với vị trí bình thường của dây, với chu kì 1,8 s. Sau 4 s chuyển động truyền được 20 m dọc theo dây. Bước sóng của sóng tạo thành truyền trên dây:
9 m
6 m
4 m
3 m
Một người quan sát một chiếc phao nổi trên mặt biển, thấy nó nhô lên cao 6 lần trong 15 giây. Coi sóng biển là sóng ngang. Chu kỳ dao động của sóng biển là
2,5 s
3 s
5 s
6 s
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
cùng tần số, cùng phương
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acosωt. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acosωt. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ
dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại
dao động với biên độ cực tiểu
dao động với biên độ cực đại
không dao động
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động đều hòa cùng pha với nhau và theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong quá trình lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn trên phát ra bằng 12 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đai nằm trên đoạn thẳng AB là
9cm
12cm
6cm
3cm
Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acos40πt (a không đổi, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn thẳng S1S2 dao động với biên độ cực đại là
4 cm.
6 cm.
2 cm.
1 cm.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và B dao động theo phương trình uA = uB = acos25πt (a không đổi, t tính bằng s). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Tốc độ truyền sóng là
25 cm/s.
100 cm/s.
75 cm/s.
50 cm/s.
Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động đồng pha. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là
11
8
9
5
Ở mặt thoáng của một chất lỏng, tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm có hai nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng biên độ và cùng tần số 50 Hz. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 3 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm dao động có biên độ cực đại là
7
6
8
9
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha được đặt tại A và B cách nhau 18 cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3,5 cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là
9
10
12
11
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc mặt nước với cùng phương trình u = 2cos16πt (u tính bằng mm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 12 cm/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là:
11
20
21
10
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha
cùng tần số.
Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là
λ/2
2λ
λ/4
λ
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
Trên một sợi dây dài 2m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là :
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là :
20 m/s
600 m/s
60 m/s
10 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
3
5
4
2
Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
50 m/s
2 cm/s
10 m/s
2,5 cm/s.
Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 . Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M.
10000 lần
1000 lần
40 lần
2 lần
Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
. cường độ âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm
năng lượng âm.
Đơn vị đo cường độ âm là:
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2 ).
Oát trên mét vuông (W/m2 ).
: Một cái loa có công suất 1 W khi mở hết công suất, lấy π = 3,14. Cường độ âm tại điểm cách nó 400 cm có giá trị là
5. 10–5 W/m2
5 W/m2.
5. 10–4 W/m2.
5 mW/m2
Một cái loa có công suất 1 W khi mở hết công suất, lấy π = 3,14. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 1 pW/m2. Cường độ âm tại điểm cách nó 400 cm có giá trị là
97db
86,9db
77db
97B
Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N đoạn 1 m, có mức cường độ âm là LA = 90 .
IA = 0,1 nW/m2.
IA = 0,1 mW/m2.
IA = 1 mW/m2.
IA = 0,1 GW/m2.
Một điểm M cách nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I, cho nguồn âm dịch chuyển xa điểm M một đoạn 50 m thì cường độ âm giảm đi 9 lần. Khoảng cách d ban đầu là:
20m.
25m.
30m.
40m.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Khi nói về sự truyền âm, phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Cho các chất sau: không khí ở 00 C, không khí ở 25oC, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong
sắt.
không khí ở 00 .
nước.
không khí ở 250
Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây đúng?
v2> v1> v3
v3> v2> v1
v1> v3> v2
v1> v2> v3
Một lá thép dao động với chu kì T = 80 ms. Âm do nó pháp ra là
siêu âm.
Không phải sóng âm
hạ âm.
Âm nghe được
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
chu kì của nó tăng.
tần số của nó không thay đổi.
bước sóng của nó giảm.
bước sóng của nó không thay đổi.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
tần số và bước sóng đều thay đổi.
Chọn đáp án sai khi nói về sóng âm?
Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng giảm đi.
Cường độ âm càng lớn, tai người nghe càng to.
Ngưỡng đau của tai người không phụ thuộc vào tần số của âm.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Âm sắc là
màu sắc của âm thanh.
một tính chất của âm giúp ta phân biệt các nguồn âm.
một tính chất sinh lí của âm.
một tính chất vật lí của âm.
Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
vận tốc âm.
năng lượng âm.
tần số âm
biên độ.
Hai âm có cùng độ cao thì chúng có cùng:
năng lượng.
cường độ âm.
tần số.
bước sóng.
Trên một sợi dây có chiều dài ℓ, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
v/1
v/21
2v/1
v/441
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 20πcos(4πt +2π/3) cm/s. Phương trình dao động của vật là (phương trình li độ):
x = 5cos(4πt +π/6) cm
x = 5cos(4πt -π/6) cm
x = 5cos(4πt +π/3) cm
x = 5cos(4πt +5π/6) cm
Một vật dao động điều hoà trên trục Ox với phương trình x = 5sin(4t +π/6) cm. Phương trình vận tốc là
A. v = 20cos(4t + ) cm/s B. v = 20cos(4t + ) cm/s
C. v = 5cos(4t + ) cm/s D. v = 20cos(4t - ) cm/s
v = 20cos(4t +π/6) cm/s
v = 20cos(4t +5π/6) cm/s
v = 5cos(4t +π/3) cm/s
v = 20cos(4t -π/3) cm/s
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài ℓ đang dao động điều hoà. Chu kì dao động của con lắc là
2π√ ℓ/g
2π√ g/ℓ
1/2π√ g/ℓ
1/2π√ ℓ/g
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài ℓ đang dao động điều hoà. Tần số góc dao động của con lắc là
√ ℓ/g
2π√ g/ℓ
1/2π√ g/ℓ
√ g/ℓ
