wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lập hóa đơn

Total questions: 45

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
1. Trong công tác điều chỉnh hoá đơn, bộ phận điều chỉnh hoá đơn xác định lý do sai là “khách hàng cho chỉ số sai” khi công tơ có mã ghi tay nào sau đây:
a)
a. Mã D.
b)
b. Mã H.
c)
c. Mã T.
d)
d. Mã U.
2.
2. Trong công tác điều chỉnh hoá đơn, bộ phận điều chỉnh hoá đơn xác định lý do sai là “Nhà đóng cửa ghi phỏng định dựa vào sản lượng kỳ trước” khi công tơ có mã ghi tay nào sau đây:
a)
a. Mã U.
b)
b. Mã V.
c)
c. Không có mã.
d)
d. Mã K.
3.
3. Trong công tác điều chỉnh hoá đơn, bộ phận điều chỉnh hoá đơn xác định lý do sai là “Công tơ hư, cháy, hay Truy thu do công tơ hư cháy” khi công tơ có mã ghi tay nào sau đây:
a)
a. Mã H & C & V.
b)
b. Mã C & H & K.
c)
c. Mã H & V & K.
d)
d. Mã C & T & V.
4.
4. Trong công tác điều chỉnh hoá đơn, bộ phận điều chỉnh hoá đơn xác định lý do sai là “Nhà đóng cửa không sử dụng điện” khi công tơ có mã ghi tay nào sau đây:
a)
a. Mã U.
b)
b. Mã V.
c)
c. Mã L.
d)
d. Mã T.
5.
5. Trong danh mục các lý do sai phục vụ cho công tác điều chỉnh hoá đơn, lý do nào sau đây mang tính chất khách quan:
a)
a. Truy thu do sai giá.
b)
b. Khách hàng cho sai chỉ số.
c)
c. Nhà đóng cửa không sử dụng.
d)
d. Truy thu do sai hệ số nhân.
6.
6. Trong danh mục các lý do sai phục vụ cho công tác điều chỉnh hoá đơn, lý do nào sau đây mang tính chất chủ quan:
a)
a. Truy thu do hệ số nhân.
b)
b. Truy thu do điện kế mất tích.
c)
c. Truy thu do lỗi chương trình.
d)
d. Truy thu do câu điện bất hợp pháp.
7.
7. Trong danh mục các lý do sai phục vụ cho công tác điều chỉnh hoá đơn, lý do nào sau đây không mang tính chất khách quan:
a)
a. Nhà đóng cửa không sử dụng.
b)
b. Công tơ hư, cháy.
c)
c. Điện kế gắn tạm.
d)
d. Tất cả các trường hợp trên.
8.
8. Trong danh mục các lý do sai phục vụ cho công tác điều chỉnh hoá đơn, lý do nào sau đây không mang tính chất chủ quan:
a)
a. Truy thu do điện kế sót bộ.
b)
b. Truy thu do điện kế mất tích.
c)
c. Sai tên, địa chỉ khách hàng.
d)
d. Truy thu do sai hệ số nhân.
9.
9. Đối với khách hàng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt, việc phát hành hoá đơn tiền điện được lập theo chu kỳ ghi chỉ số điện kế quy định như sau:
a)
a. Dưới 50.000 kWh/tháng, phát hành 1 lần trong 1 tháng. Từ 50.000 đến 100.000 kWh/tháng, phát hành 2 lần trong 1 tháng. Trên 100.000 kWh/tháng phát hành 3 lần trong 1 tháng.
b)
b. Dưới 10.000 kWh/tháng, phát hành 1 lần trong 1 tháng. Từ 10.000 đến 50.000 kWh/tháng, phát hành 2 lần trong 1 tháng. Trên 50.000 kWh/tháng, phát hành 3 lần trong 1 tháng.
c)
c. Dưới 20.000 kWh/tháng, phát hành 1 lần trong 1 tháng. Từ 20.000 đến 50.000 kWh/tháng, phát hành 2 lần trong 1 tháng. Trên 50.000 kWh/tháng, phát hành 3 lần trong 1 tháng.
d)
d. Dưới 20.000 kWh/tháng, phát hành 1 lần trong 1 tháng. Từ 20.000 đến 100.000 kWh/tháng, phát hành 2 lần trong 1 tháng. Trên 100.000 kWh/tháng, phát hành 3 lần trong 1 tháng.
10.
10. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc hoà giải tranh chấp về thanh toán tiền điện theo quy định tại Khoản 6 Điều 20 Nghị định 137/2013/NĐ-CP:
a)
a. Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc các cơ quan tổ chức khác do 2 bên thỏa thuận
b)
b. Sở Công thương hoặc cơ quan tổ chức khác do 2 bên thỏa thuận.
c)
c. UBND Thành phố hoặc các cơ quan tổ chức khác do 2 bên thỏa thuận.
d)
d. Do 2 bên thỏa thuận.
11.
11. Trong công tác điều chỉnh hóa đơn, Bộ phận nào được phân quyền cập nhật chỉ số bắt đầu trên CMIS?
a)
a. Tổ Kiểm soát Phòng Kinh doanh.
b)
b. Bộ phận điều chỉnh hóa đơn Đội Dịch vụ khách hàng.
c)
c. Tổ Thu ngân Đội Quản lý thu ghi.
d)
d. Không quy định bộ phận cập nhật chỉ số bắt đầu.
12.
12. Theo Nghị định 137/2013/NĐ-CP, trong trường hợp công tơ điện chạy nhanh, nếu không xác định được thời gian chạy nhanh thì bên bán điện phải hoàn trả lại tiền điện đã thu vượt trội theo thời hạn tính toán là:
a)
a. 01 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện không bao gồm kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.
b)
b. 02 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện không bao gồm kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.
c)
c. 03 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện không bao gồm kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.
d)
d. 04 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện không bao gồm kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.
13.
13. Theo Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013, trường hợp bên mua điện sử dụng điện trong thời gian hệ thống thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng làm cho công tơ điện ngừng hoạt động, tiền điện phải thanh toán được tính theo điện năng bình quân ngày của:
a)
a. 02 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện. Số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ thời điểm công tơ ngừng hoạt động được lưu lại trong bộ nhớ của công tơ điện hoặc từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất trong trường hợp công tơ điện không lưu lại được thời điểm ngừng hoạt động đến ngày hệ thống thiết bị đo đếm điện được phục hồi hoạt động.
b)
b. 03 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện. Số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ thời điểm công tơ ngừng hoạt động được lưu lại trong bộ nhớ của công tơ điện hoặc từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất trong trường hợp công tơ điện không lưu lại được thời điểm ngừng hoạt động đến ngày hệ thống thiết bị đo đếm điện được phục hồi hoạt động.
c)
c. 04 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện. Số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ thời điểm công tơ ngừng hoạt động được lưu lại trong bộ nhớ của công tơ điện hoặc từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất trong trường hợp công tơ điện không lưu lại được thời điểm ngừng hoạt động đến ngày hệ thống thiết bị đo đếm điện được phục hồi hoạt động.
d)
d. 05 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện. Số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ thời điểm công tơ ngừng hoạt động được lưu lại trong bộ nhớ của công tơ điện hoặc từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất trong trường hợp công tơ điện không lưu lại được thời điểm ngừng hoạt động đến ngày hệ thống thiết bị đo đếm điện được phục hồi hoạt động.
14.
14. Theo Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013, trường hợp bên mua điện sử dụng điện trong thời gian công tơ điện bị mất thì tiền điện phải thanh toán được tính theo điện năng bình quân ngày của:
a)
a. 01 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện, số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất đến ngày công tơ điện được lắp đặt và hoạt động trở lại.
b)
b. 02 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện, số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất đến ngày công tơ điện được lắp đặt và hoạt động trở lại.
c)
c. 03 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện, số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất đến ngày công tơ điện được lắp đặt và hoạt động trở lại.
d)
d. 04 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện, số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất đến ngày công tơ điện được lắp đặt và hoạt động trở lại.
15.
15. Khi giải quyết các sai sót về hoá đơn tiền điện đối với các hoá đơn đã phát hành và thu tiền của khách hàng:
a)
a. Đơn vị thực hiện thủ tục huỷ bỏ - lập lại.
b)
b. Đơn vị thực hiện thủ tục truy thu - thoái hoàn.
c)
c. Đơn vị thực hiện thủ tục huỷ bỏ - thoái hoàn.
d)
d. Đơn vị thực hiện thủ tục truy thu hoặc thoái hoàn.
16.
16. Tổng công ty quy định thời gian thực hiện điều chỉnh hoá đơn tiền điện của khách hàng.
a)
a. Tối đa 7 ngày làm việc.
b)
b. Tối đa 3 ngày làm việc, đối với các trường hợp cần xác minh thêm thông tin, phải thực hiện thỏa thuận với khách hàng thì không quá 7 ngày làm việc.
c)
c. Tối đa 3 ngày làm việc, đối với các trường hợp cần xác minh thêm thông tin tại nhà khách hàng thì không quá 7 ngày.
d)
d. Tối đa 3 ngày làm việc, đối với các trường hợp cần xác minh thêm thông tin tại nhà khách hàng thì không quá 5 ngày làm việc.
17.
17. Trong công tác điều chỉnh hóa đơn, phiếu giải trình, hóa đơn và các bảng kê điều chỉnh hóa đơn chỉ được phép phát hành sau khi có sự phê duyệt của:
a)
a. Lãnh đạo đơn vị hoặc người được ủy quyền.
b)
b. Trưởng Phòng Kinh doanh.
c)
c. Đội trưởng Đội QLTH.
d)
d. Trưởng Phòng Kinh doanh và Đội trưởng Đội QLTH.
18.
18. Sau khi đối chiếu và xác nhận số liệu hóa đơn, Tổng công ty quy định bộ phận nào tại CTĐL lập Biên bản xác nhận số liệu hóa đơn sau phát hành cho Công ty CNTT:
a)
a. Phòng Kinh doanh
b)
b. Đội Dịch vụ Khách hàng
c)
c. Đội Quản lý Thu ghi
d)
d. Phòng Tài chính kế toán
19.
19. Khi thực hiện hoàn trả tiền điện cho khách hàng, bộ hồ sơ thoái hoàn bao gồm các chứng từ sau:
a)
a. Phiếu giải trình thoái hoàn hoá đơn tiền điện, biên bản thoả thuận điều chỉnh hoá đơn, bảng kê hoá đơn điều chỉnh giảm theo tháng.
b)
b. Phiếu giải trình truy thu - thoái hoàn hoá đơn tiền điện, biên bản thoả thuận điều chỉnh hoá đơn, bảng kê hoá đơn điều chỉnh giảm theo tháng.
c)
c. Phiếu giải trình điều chỉnh hoá đơn tiền điện, biên bản thoả thuận điều chỉnh hoá đơn, bảng kê hoá đơn điều chỉnh giảm theo tháng.
d)
d. Phiếu giải trình thoái hoàn hoá đơn tiền điện, biên bản thoả thuận điều chỉnh hoá đơn, bảng kê hoá đơn điều chỉnh theo tháng.
20.
20. Trong công tác lập hoá đơn điều chỉnh, những đối tượng khách hàng nào được thoái hoàn tiền điện tại nhà:
a)
a. Không quy định đối tượng khách hàng, Công ty Điện lực tự thực hiện thỏa thuận với khách hàng để thoái hoàn tiền điện.
b)
b. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, Công ty Điện lực tự thực hiện thỏa thuận với khách hàng để thoái hoàn tiền điện.
c)
c. Khách hàng thanh toán có số tiền thoái hoàn dưới 1 triệu, Công ty Điện lực tự thực hiện thỏa thuận với khách hàng để thoái hoàn tiền điện.
d)
d. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và có số tiền thoái hoàn dưới 1 triệu.
21.
21. Hoá đơn hủy bỏ không lập lại được áp dụng cho các trường hợp sai sót như sau:
a)
a. Hoá đơn sai giá điện phải huỷ bỏ toàn bộ sản lượng.
b)
b. Hoá đơn sai giá điện phải huỷ bỏ toàn bộ sản lượng và số tiền ghi trên hoá đơn.
c)
c. Hoá đơn sai chỉ số điện kế phải huỷ bỏ toàn bộ sản lượng và số tiền ghi trên hoá đơn.
d)
d. Hoá đơn sai chỉ số điện kế phải huỷ bỏ toàn bộ sản lượng.
22.
22. Hoá đơn huỷ bỏ - lập lại được áp dụng cho các trường hợp sai sót như sau:
a)
a. Sai chỉ số điện kế, giá bán điện, điện kế chạy không chính xác phải huỷ bỏ hoặc truy thu thêm một phần sảu lượng.
b)
b. Sai chỉ số điện kế, giá bán điện, số hộ dùng chung... phải huỷ bỏ hoặc truy thu thêm một phần sản lượng hoặc số tiền ghi trên hoá đơn.
c)
c. Sai chỉ số điện kế, giá bán điện, số hộ dùng chung... phải huỷ bỏ hoặc truy thu thêm một phần sảu lượng.
d)
d. Sai chỉ số điện kế phải huỷ bỏ toàn bộ sản lượng và số tiền ghi trên hoá đơn.
23.
23. Hoá đơn truy thu được áp dụng cho các trường hợp sai sót như sau:
a)
a. Hoá đơn sai chỉ số điện kế phải huỷ bỏ toàn bộ sản lượng và số tiền ghi trên hoá đơn.
b)
b. Điện năng bị bỏ sót không tính, điện năng bồi thường do hành vi trộm cắp điện, do điện kế hư, do sai giá.
c)
c. Sai chỉ số điện kế, giá bán điện, số hộ dùng chung... phải huỷ bỏ hoặc truy thu thêm một phần sảu lượng hoặc số tiền ghi trên hoá đơn.
d)
d. Sai chỉ số điện kế, giá bán điện, điện kế chạy không chính xác phải huỷ bỏ hoặc truy thu thêm một phần sảu lượng.
24.
24. Hóa đơn sai chỉ số điện kế, giá bán điện, số hộ dùng chung... phải hủy bỏ hoặc truy thu thêm một phần sản lượng hoặc số tiền ghi trên hóa đơn thì Công ty Điện lực thực hiện thủ tục:
a)
a. Hủy bỏ-lập lại, hồ sơ gồm: phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, bảng kê hóa đơn hủy bỏ, bảng kê hóa đơn lập lại.
b)
b. Hủy bỏ, hồ sơ gồm: Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, hóa đơn hủy bỏ, bảng kê hóa đơn hủy bỏ
c)
c. Hủy bỏ-lập lại, hồ sơ gồm: Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, bản thể hiện hóa đơn hủy bỏ, bảng kê hóa đơn hủy bỏ, bảng kê hóa đơn lập lại.
d)
d. Hủy bỏ-lập lại, hồ sơ gồm: Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, hóa đơn và bảng kê hóa đơn hủy bỏ, bảng kê hóa đơn lập lại.
25.
25. Đối với các hoá đơn truy thu do: Điện năng tiêu thụ bị bỏ sót không tính, điện năng bồi thường do hành vi trộm cắp điện của khách hàng, truy thu do điện kế bị mất, hỏng, chạy không chính xác, truy thu do sai giá, … thì thực hiện thủ tục truy thu như sau:
a)
a. Lập hoá đơn truy thu, hồ sơ truy thu bao gồm: Phiếu giải trình điều chỉnh hoá đơn, biên bản thỏa thuận điều chỉnh hóa đơn và bảng kê hóa đơn truy thu.
b)
b. Lập hoá đơn lập lại, hồ sơ lập lại bao gồm: Phiếu giải trình hoá đơn điều chỉnh, biên bản thỏa thuận điều chỉnh hóa đơn và bảng kê hoá đơn lập lại.
c)
c. Lập hoá đơn truy thu, hồ sơ truy thu bao gồm: Phiếu phúc tra, Phiếu giải trình hoá đơn điều chỉnh và bảng kê hoá đơn truy thu.
d)
d. Lập hoá đơn lập lại, hồ sơ lập lại bao gồm: Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, bảng kê hoá đơn lập lại.
26.
26. Bộ phận nào trong đơn vị Điện lực được Tổng công ty quy định quản lý việc lập, xuất, nhập hoặc thay đổi dữ liệu hóa đơn trong hệ thống CMIS phải được quản lý bằng chứng từ có phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị:
a)
a. Đội QLTG quản lý và lưu trữ các chứng từ lập hóa đơn phát sinh và hóa đơn điều chỉnh, bảng dữ liệu giao nhận hóa đơn, bảng kê tổng hợp và bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện hàng tháng.
b)
b. Phòng TCKT quản lý và lưu trữ các chứng từ lập hóa đơn phát sinh và hóa đơn điều chỉnh, bảng dữ liệu giao nhận hóa đơn, bảng kê tổng hợp và bảng kê chi tiết hóa đơn tiền điện hàng tháng.
c)
c. Đội DVKH quản lý, số hoá toàn bộ hồ sơ điều chỉnh hóa đơn và chuyển hồ sơ gốc (nếu có) để lưu trữ tập trung: Biên bản thỏa thuận điều chỉnh hóa đơn, phiếu giải trình, phiếu phúc tra, bảng sao lục chỉ số, bảng kê hóa đơn,…
d)
d. Câu a và c đúng
27.
27. Đối với các hoá đơn đã phát hành và thu tiền của khách hàng, khi phát hiện hóa đơn sai Công ty Điện lực thực hiện thủ tục:
a)
a. Huỷ bỏ và truy thu hoá đơn, hồ sơ hủy bỏ-truy thu gồm có:Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, bảng kê hóa đơn hủy bỏ, bảng kê hóa đơn truy thu.
b)
b. Hủy bỏ và lập lại hoá đơn, hồ sơ hủy bỏ-lập lại gồm có:Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, bảng kê hóa đơn hủy bỏ, bảng kê hóa đơn lập lại.
c)
c. Truy thu hoặc thoái hoàn để thu thêm sản lượng, số tiền đã tính thiếu hoặc hoàn trả lại sản lượng, số tiền đã tính thừa cho khách hàng. Hồ sơ gồm có: Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, biên bản thỏa thuận điều chỉnh hóa đơn, bảng kê hóa đơn truy thu hoặc thoái hoàn.
d)
d. Truy thu hoặc thoái hoàn để thu thêm sản lượng, số tiền đã tính thiếu hoặc hoàn trả lại sản lượng, số tiền đã tính thừa cho khách hàng. Hồ sơ gồm có: Phiếu giải trình điều chỉnh hóa đơn, bảng kê hóa đơn truy thu hoặc thoái hoàn.
28.
28. Khách hàng đã ký HĐMBĐ có phần mua công suất phản kháng với ngành điện, khi tính toán tiền điện truy thu do khách hàng điện bất hợp pháp, cần tính toán như sau:
a)
a. Thương lượng với khách hàng nếu khách hàng đồng ý, truy thu thêm phần điện năng vô công
b)
b. Chỉ tính toán truy thu điện năng tác dụng cho khách hàng
c)
c. Truy thu điện năng tác dụng và vô công cho khách hàng
d)
d. Căn cứ vào HĐMBĐ để tính truy thu cho khách hàng
29.
29. Việc lập hóa đơn tiền điện được căn cứ vào các nội dung nào sau đây?
a)
a. HĐMBĐ, biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện, dữ liệu ghi chỉ số công tơ, giá bán điện, thuế suất GTGT của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định, biên bản truy thu và thoái hoàn hoặc bồi thường về sự cố HTĐĐ, các trường hợp vi phạm sử dụng điện (nếu có).
b)
b. HĐMBĐ, biên bản treo tháo, dữ liệu ghi chỉ số, biên bản áp giá.
c)
c. Giá bán điện, biên bản treo tháo, dữ liệu ghi chỉ số, biên bản áp giá, biên bản truy thu và thoái hoàn.
d)
d. Giá bán điện, HĐMBĐ, biên bản treo tháo, dữ liệu ghi chỉ số, biên bản áp giá, biên bản truy thu và thoái hoàn..
30.
30. Công ty Điện lực không được sử dụng các danh mục lý do sai sau đây trên hệ thống CMIS trong công tác điều chỉnh hoá đơn:
a)
a. Không ghi chỉ số; Sai chỉ số đầu kỳ, cuối kỳ.
b)
b. Nhà đóng cửa ghi mã U.
c)
c. Khách hàng cho chỉ số sai.
d)
d. Điều chỉnh hóa đơn do lỗi chương trình.
31.
31. Quy định về thời hạn phát hành hóa đơn tiền điện hàng tháng:
a)
a. Tối đa không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày ghi chỉ số điện kế.
b)
b. Tối đa không quá 4 ngày làm việc kể từ ngày ghi chỉ số điện kế.
c)
c. Tối đa không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày ghi chỉ số điện kế.
d)
d. Tối đa không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày tính hóa đơn tiền điện.
32.
32. Trong kỳ thay đổi giá bán điện theo quyết định của Chính phủ phải tính riêng 2 phần sản lượng điện tiêu thụ: Sản lượng tính giá cũ và sản lượng tính giá mới. Cách tính như thế nào đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh, cơ quan,…:
a)
a. Thực hiện GCS điện kế tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới (chốt chỉ số giá cũ). Sản lượng tính giá cũ căn cứ vào chỉ số công tơ của kỳ GCS trước liền kề và chỉ số công tơ tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới. Sản lượng tính giá mới căn cứ vào căn cứ vào chỉ số công tơ tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới và chỉ số công tơ của kỳ GCS hiện tại.
b)
b. Thực hiện GCS điện kế tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới. Sản lượng tính giá cũ và giá mới căn cứ vào chỉ số ghi được tại thời điểm bắt đầu thực hiện giá mới.
c)
c. Sản lượng điện tính giá cũ = ((Sản lượng điện tiêu thụ trong tháng tính tiền (kWh)/Số ngày tính tiền (tính từ ngày GCS của tháng trước liền kề đến ngày GCS của tháng tính tiền(ngày))) * Số ngày tính giá cũ (tính từ ngày GCS của tháng trước liền kề đến ngày thực hiện giá mới(ngày))). Sản lượng điện tính giá mới = (Sản lượng điện tiêu thụ trong tháng tính tiền - Sản lượng điện tính giá cũ (kWh)).
d)
d. Sản lượng điện tính giá cũ = ((Sản lượng điện tiêu thụ tháng trước tính tiền liền kề (kWh)/Số ngày tính tiền (tính từ ngày GCS của tháng trước đến ngày GCS của tháng tính tiền)) * Số ngày tính giá mới (tính từ ngày GCS của tháng trước đến ngày thực hiện giá mới)). Sản lượng điện tính giá mới = (Sản lượng điện tiêu thụ trong tháng tính tiền - Sản lượng điện tính giá cũ).
33.
33. Trong kỳ thay đổi giá bán điện theo quyết định của Chính phủ, đối tượng nào sau đây phải thực hiện chốt chỉ số điện kế?
a)
a. Phát hành 01 hóa đơn tiền điện ghi tổng tiền điện của tất cả các công tơ.
b)
b. Phát hành hóa đơn tiền điện của từng công tơ.
c)
c. Phát hành 01 hóa đơn tiền điện ghi tổng tiền điện của tất cả các công tơ, kèm theo phụ lục chi tiết tiền điện của từng công tơ.
d)
d. Tất cả các câu trên đều sai.
34.
34. Yêu cầu đối với việc lập hóa đơn tiền điện đối với trường hợp Khách hàng ký 01 HĐMBĐ có nhiều công tơ, Đơn vị Điện lực phát hành hóa đơn như thế nào?
a)
a. Hàng quý, lưu trữ điện tử trong 05 (năm) năm (định dạng file PDF, không được can thiệp, chỉnh sửa)
b)
b. Hàng tháng, lưu trữ điện tử trong 05 (năm) năm (định dạng file PDF, không được can thiệp, chỉnh sửa).
c)
c. Hàng tháng, lưu trữ điện tử trong 10 (mười) năm (định dạng file PDF, không được can thiệp, chỉnh sửa)
d)
d. Hàng quý, lưu trữ điện tử trong 10 (mười) năm (định dạng file PDF, không được can thiệp, chỉnh sửa)
35.
35. Bảng kê hóa đơn tiền điện được lập và lưu trữ như thế nào?
a)
a. Ngày 01/01/2021
b)
b. Ngày 01/10/2021
c)
c. Ngày 01/01/2022
d)
d. Ngày 01/07/2022
36.
36. Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của luật quản lý Thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ, được áp dụng từ thời điểm nào:
a)
a. Không quá 02 ngày kể từ ngày ghi chỉ số.
b)
b. Không quá 05 ngày kể từ ngày ghi chỉ số.
c)
c. Không quá 07 ngày kể từ ngày ghi chỉ số.
d)
d. Câu a và b đúng
37.
37. Theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 tại điểm a Khoản 4 Điều 9 quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện):
a)
a. 1 lần.
b)
b. 2 lần.
c)
c. 3 lần.
d)
d. Tùy theo yêu cầu của khách hàng và nhu cầu của Công ty Điện lực.
38.
38. Hóa đơn điện tử (HĐĐT) chuyển đổi sang hóa đơn giấy ngoài các nội dung của HĐĐT gốc. Trên hóa đơn ghi thêm:
a)
a. “HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ CHUYỂN ĐỔI HOÁ ĐƠN GIẤY ”, có ngày chuyển đổi, chữ ký người đại diện theo pháp luật và dấu của Đơn vị
b)
b. “HOÁ ĐƠN GIẤY CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”, có ngày chuyển đổi, chữ ký người đại diện theo pháp luật và dấu của Đơn vị
c)
c. “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”, có ngày chuyển đổi, chữ ký người đại diện theo pháp luật và dấu của Đơn vị
d)
d. Câu a và b đúng
39.
39. Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của luật quản lý Thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ, thì ký tự đầu tiên của hóa đơn điện tử là một (01) chữ cái được quy định là:
a)
a. C hoặc K (C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã)
b)
b. K để thể hiện hóa đơn điện tử loại không có mã của cơ quan thuế
c)
c. T áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế
d)
d. Câu b và c đúng.
40.
40. Bộ phận nào chịu trách nhiệm đăng ký mẫu hóa đơn giá trị gia tăng đặc thù và báo cáo, quyết toán hóa đơn theo quy định gửi Cục thuế TP.HCM:
a)
a. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
b)
b. Tổng công ty Điện lực TP.HCM.
c)
c. Công ty Điện lực.
d)
d. Công ty CNTT.
41.
41. Bộ phận nào chịu trách nhiệm thực hiện chuyển đổi HĐĐT ra giấy?
a)
a. Phòng Tài chính Kế toán Công ty Điện lực.
b)
b. Công ty CNTT.
c)
c. Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực.
d)
d. Ban Tài chính Kế toán Tổng công ty.
42.
42. Công ty Điện lực chỉ được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy trong các trường hợp sau:
a)
a. Phục vụ cho việc khởi kiện khách hàng nợ tại tòa án.
b)
b. Đính kèm vào hồ sơ thanh lý khi có quyết định của Giám đốc Công ty Điện lực.
c)
c. Theo yêu cầu của khách hàng.
d)
d. Phục vụ cho việc khởi kiện khách hàng nợ tại tòa án và đính kèm vào hồ sơ thanh lý khi có quyết định của Giám đốc Công ty Điện lực.
43.
43. Về việc phân bổ ký hiệu hóa đơn, mỗi hóa đơn sau khi thực hiện chức năng tính hóa đơn sẽ được gắn với một mã số duy nhất (ID hóa đơn). Mã số này do:
a)
a. Do Công ty CNTT cung cấp.
b)
b. Được đăng ký và phê duyệt bởi Cục thuế TP.HCM.
c)
c. Do máy tính tự sinh đảm bảo là số duy nhất trong một đơn vị
d)
d. Do máy tính tự sinh và không nhất thiết phải là số duy nhất trong một đơn vị.
44.
44. Việc cấp phát và quản lý số hoá đơn tiền điện được quy định như thế nào?
a)
a. Số hoá đơn được cấp phát tăng dần trong từng dải ký hiệu hoá đơn trong chương trình CMIS, được cập nhật và lưu trữ ngay tại thời điểm thực hiện chức năng lập HĐĐT.
b)
b. Chỉ thực hiện cấp phát các số hoá đơn mới, không thực hiện thu hồi, hoặc tái sử dụng số hóa đơn.
c)
c. Bao gồm cả câu a và b đúng
d)
d. Câu a và b đều sai
45.
45. Sau khi khách hàng thanh toán tiền điện, Tổng công ty Điện lực TP.HCM thực hiện gửi hóa đơn điện tử cho khách hàng:
a)
a. Qua địa chỉ email và SMS.
b)
b. Qua trang web CSKH và SMS.
c)
c. Qua địa chỉ email, Apps và trang web CSKH.
d)
d. Qua địa chỉ email, SMS và trang web CSKH.