Font size
Worksheets110 CÂU HỎI VỀ THÀNH PHẦN CÂU, CÁC KIỂU CÂU
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Tìm trạng ngữ trong câu sau:
Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.
Để tiến bộ hơn trong môn Toán
bạn Nam đã nỗ lực
cố gắng suốt thời gian qua.
Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:
"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."
Dưới bóng tre của ngàn xưa
thấp thoáng
mái đình
mái chùa cổ kính
Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.
Trạng ngữ trong câu văn trên là:
Trong mưa giông bão táp
khát vọng sống
khát vọng sống của cỏ cây và con người
mãnh liệt hơn bao giờ hết
Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:
Những nàng hoa
Những nàng hoa lay ơn
Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình
Đang khoe mình trong nắng mới
Tác dụng của trạng ngữ:
Làm cho câu dài hơn
Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn
Để cho câu có cảm xúc hơn
Để cho câu ấn tượng hơn
Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ."?
Trong cái vỏ xanh kia
một giọt sữa trắng thơm
Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm
phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ
Trong các câu sau, câu nào thiếu chủ ngữ và vị ngữ?
Do dịch nCoV, mọi người nên hạn chế ra ngoài đường.
Buổi sáng, trên con đường làng dài và hẹp.
Chúng ta cần chung tay góp sức chống dịch nCoV.
Tôi làm bài tập đầy đủ và nộp cho cô Trang đúng hạn.
Câu: "Trong tình hình dịch nCoV diễn ra phức tạp cần hạn chế ra ngoài" mắc lỗi gì?
Thiếu chủ ngữ
Thiếu vị ngữ
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ
Sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
Chủ ngữ trong câu sau là gì?
Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi, râm ran.
trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve
tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi
trên mấy cành cây cao, tiếng chim
tiếng chim, tiếng ve
Vị ngữ trong câu sau là gì?
Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
mặt trăng đã nhỏ lại,sáng vằng vặc
mặt trăng
đã nhỏ lại, sáng vằng vặc
sáng vằng vặc
Muốn tìm chủ ngữ, ta đặt câu hỏi:
Ai?, Cái gì?, Thế nào?
Thế nào?, Là gì?
Như thế nào?, Cái gì?, Việc gì?
Ai?, Cái gì?, Con gì?
DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN VỊ NGỮ?
TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?
TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?
Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.
Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.
Tìm chủ ngữ trong câu sau: Bên đường, cây cối xanh um.
Cây cối
xanh um
Bên đường
Bên đường, cây cối
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Những cô gái
Những cô gái thủ đô
hớn hở, áo màu rực rỡ.
cô gái
Vị ngữ của câu: “Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.” là:
cả nhà gấu
đi bẻ măng và uống mật ong
kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong
Chủ ngữ."Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.
Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng
Nó giống như một con ngỗng cụ
con ngỗng cụ
Nó
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Bạn An học rất giỏi.” là:
Chủ ngữ: Bạn An học; Vị ngữ: rất giỏi.
Chủ ngữ: Bạn An; Vị ngữ: học rất giỏi.
Chủ ngữ: Bạn; Vị ngữ: An học rất giỏi.
Chủ ngữ: Bạn An học rất; Vị ngữ: giỏi.
DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN CHỦ NGỮ?
TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?
TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?
Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.
Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.
Chủ ngữ trong câu sau là:
"Chích bông là loài chim xinh đẹp".
loài chim xinh đẹp
chính bông là loài chim
chích bông
là loài chim xinh đẹp
Vị ngữ trong câu sau là:
"Trên xe buýt, anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt".
Trên xe buýt
anh thanh niên
anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt.
lấy hai tay ôm mặt
Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống: "...... tỏa sáng lung linh thật đẹp."
Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống: "Ở tuyến đầu chống dịch, những chiến sĩ áo trắng ......"
Trong các câu sau, câu nào không dùng cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ?
Mẹ về là một tin vui.
Chúng tôi đã làm xong bài tập thầy giáo ra.
Mẹ tôi luôn dậy sớm.
Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt.
Cụm C – V được in đậm trong câu: “Con được bố tha thứ.” làm thành phần gì?
Chủ ngữ.
Vị ngữ.
Phụ ngữ trong cụm danh từ.
Phụ ngữ trong cụm động từ
Câu “Khí hậu nước ta ấm áp cho phép ta quanh năm trồng trọt” có mấy cụm chủ vị mở rộng câu?
1
3
2
4
Chọn đáp án đúng khi nói về câu sau: “Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình”
Câu có sử dụng phép so sánh
Câu có sử dụng phép liệt kê
Đây là câu có thành phần trạng ngữ
Câu có cụm chủ - vị mở rộng thành phần câu
Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
Chủ ngữ
Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
Vị ngữ
Cả 3 ý trên.
Liệt kê là gì?
Là việc kể ra hàng loạt những sự vật, sự việc quan sát được trong thực tế.
Là việc sắp xếp các từ, cụm từ không theo một trình tự nào nhằm diễn tả sự phong phú của đời sống tư tưởng, tình cảm
Là sự sắp xếp nối tiếp các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của người viết hoặc người nói.
Câu văn “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán …” dùng phép liệt kê gì ?
Liệt kê không tăng tiến
Liệt kê không theo từng cặp
Liệt kê tăng tiến
Liệt kê theo từng cặp
Việc liệt kê các làn điệu dân ca, các dụng cụ âm nhạc và các ngón đàn của tác giả trong bài Ca Huế trên sông Hương nhằm mục đích gì ?
Nói lên sự đa dạng và phong phú của ca Huế
Nói lên sự phức tạp của ca Huế
Nói lên sự hiểu biết phong phú của tác giả về ca Huế
Cả A, B và C đều sai
Câu văn sau sử dụng phép liệt kê gì ?
Chao ôi ! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. (Nam Cao)
Theo từng cặp
Không theo từng cặp
Không tăng tiến
Tăng tiến
Xét theo cấu tạo, có những kiểu liệt kê nào?
Theo từng cặp, không theo từng cặp
Theo cặp, tăng tiến
Tăng tiến, không tăng tiến
Không theo cặp, không tăng tiến
Trạng ngữ biểu thị mấy loại ý nghĩa?
3
4
5
6
Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:
Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...
Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...
Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...
Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...
Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng.
Trạng ngữ của câu trên là:
Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng
phương đông
Khi phương đông
vang lừng
Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.
Chỉ ra trạng ngữ và ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ cho câu.
Vì rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Vì rét => Trạng ngữ chỉ mục đích
rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
rét => Trạng ngữ chỉ mục đích
Điền từ thích hợp (nhờ, vì, tại vì) vào chỗ trống:
(a) bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ.
Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía.
Chỉ ra trạng ngữ và cho biết nó bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
Mẫu: trạng ngữ; ý nghĩa bổ sung
(a)
Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.
Câu trên có mấy trạng ngữ?
2
3
4
5
Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu trên là:
Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù
nhờ siêng năng,
cần cù
nhờ siêng năng, cần cù
(a) một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài đầy đủ.
Trạng ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống là:
Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này, I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.
Chọn đáp án đúng:
Câu trên có.... trạng ngữ. Đó là:........
2: tinh thần ham học hỏi, sau này; nổi tiếng
2: tinh thần ham học hỏi; sau này
1: nhờ tinh thần ham học hỏi
1: sau này
Những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh, lăn tròn trên những con sóng.
Chủ ngữ của câu trên là:
Những con chim
Những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh
Những con chim bông biển
trên những con sóng
Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.
Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.
Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.
Trạng ngữ trong câu: "Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít" dùng để chỉ?
Thời gian
Nơi chốn
Phương tiện
Cách thức
Trạng ngữ ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu chấm, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu sau có mấy trạng ngữ:
"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"
Một
Hai
Ba
Bốn
Điền trạng ngữ vào chỗ trống:
"................., đàn trâu thung thăng gặm cỏ"
Trên bầu trời
Bên bến cảng
Dưới dòng sông
Trên bãi cỏ
Tác dụng của trạng ngữ:
Làm cho câu dài hơn
Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn.
Để cho câu có cảm xúc hơn.
Để cho câu ấn tượng hơn.
Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ"
Trong cái vỏ xanh kia
Một giọt sữa trắng thơm
Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm
Phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ
Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"
Nơi chốn
Thời gian
Nguyên nhân
Phương tiện
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Đúng
Sai
Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".
Trên Tây Bắc
Ở Mộc Châu
Mùa xuân
Bằng việc chăm chỉ luyện tập
Em hãy xác định thành phần vị ngữ trong câu: "Nguyễn Hiền là vị trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta."
trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta.
vị trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta.
là vị trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta.
Câu nào dưới đây tách đúng bộ phận chủ ngữ và vị ngữ?
Bạn Lan rất // chăm học.
Những con chim đậu trên cành cây // đang hót líu lo.
Các bạn học sinh // lớp 4.1 đang đọc truyện.
Hãy chọn nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây:
A. Câu đảo ngữ là câu có thành phần vị ngữ đứng sau thành phần chủ ngữ.
B. Câu đảo ngữ là câu có thành phần trạng ngữ đứng trước thành phần chủ ngữ.
C. Câu đảo ngữ là câu có thành phần vị ngữ đứng trước thành phần chủ ngữ.
Lớp 5A quét sân, lớp 5B nhổ cỏ còn lớp 5C đang tưới cây.
Câu ghép
Câu phức
Câu đơn
Bố dặn dò chúng em phải chăm chỉ học hành.
Câu đơn
Câu ghép
Câu phức vị ngữ
Câu phức chủ ngữ
Dù không đạt giải nhưng cô đã khiến khán giả rất khâm phục.
Câu ghép tỉnh lược chủ ngữ.
Câu phức vị ngữ
Câu đơn
Câu ghép tỉnh lược vị ngữ
Vì Hoa chăm chỉ học tập nên học rất giỏi.
Câu đơn
Câu phức thành phần vị ngữ
Câu ghép tỉnh lược vị ngữ
Câu ghép tỉnh lược chủ ngữ
Khi ông mặt trời thức dậy, mẹ em đưa em đến trường.
Câu đơn
Câu phức trạng ngữ
Câu ghép
Câu phức chủ ngữ
Ông mặt trời thức dậy, mẹ em đưa em đến trường.
Câu đơn
Câu phức trạng ngữ
Câu ghép
Câu phức chủ ngữ
Trời chưa sáng rõ, mọi người đã ra đồng làm việc.
Câu đơn
câu phức vị ngữ
câu ghép
câu phức chủ ngữ
Bài học mà cô giáo dạy chúng em hôm nay rất hay.
Câu đơn
Câu phức chủ ngữ
Câu phức vị ngữ
Câu ghép
Tôi say mê học mỗi ngày khiến bố mẹ tôi rất vui lòng.
Câu phức chủ ngữ và phức vị ngữ
Câu phức chủ ngữ
Câu phức vị ngữ
Câu ghép
Hoa hồng, hoa huệ, hoa lan nói chuyện bằng hương bằng hoa.
Mô hình
C1C2C3 V
Mô hình
C1V1C2V2C3V3
Mô hình
CV1V2V3
Mô hình
C1C2C3V1V2
Hoa hồng không những đẹp, nhiều màu sắc mà còn rất thơm.
Mô hình
C1C2C3 V
Mô hình
C1V1C2V2C3V3
Mô hình
CV1V2V3
Mô hình
C1C2C3V1V2
Mẹ đang đun bếp, em đang quét sân còn bố đang chăm cây.
Mô hình
C1C2C3 V
Mô hình
C1V1C2V2C3V3
Mô hình
CV1V2V3
Mô hình
C1C2C3V1V2
Cảnh tượng xung quanh tôi đang thay đổi lớn vì hôm nay tôi đi học.
Mô hình
C1V1C2V2
Mô hình
C1C2V1V2
Mô hình
CV1V2
Mô hình
C1C2V
Hoa đậu từng chùm, màu tím ngát.
Mô hình
C1C2V
Mô hình
CV1V2
Mô hình
C1V1C2V2
Mô hình
C1C2V1V2
Hoa đậu từng chùm, những cánh hoa màu tím ngát.
Mô hình
C1C2V
Mô hình
CV1V2
Mô hình
C1V1C2V2
Mô hình
C1C2V1V2
Nó nghiến răng ken két, không chịu khuất phục.
Câu đơn mở rộng vị ngữ
Câu ghép
Câu phức vị ngữ
Câu phức chủ ngữ
Sứ thần không làm nhục mệnh vua, ông xứng đáng là anh hùng thiên cổ.
Câu đơn
Câu ghép
Câu phức vị ngữ
Câu phức chủ ngữ
Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.
Câu đơn mở rộng vị ngữ
Câu ghép
Câu phức vị ngữ
Câu phức chủ ngữ
Chiếc cầu bị hỏng nên mọi người phải đi đường vòng.
Câu đơn mở rộng vị ngữ
Câu ghép
Câu phức vị ngữ
Câu phức chủ ngữ
Bầy ong bay từ rừng hoang đến biển xa và ở đâu, chúng cũng tìm ra hương hoa ngọt ngào.
Câu đơn mở rộng chủ ngữ
Câu ghép
Câu phức vị ngữ
Câu phức chủ ngữ
Câu hỏi của con gửi đến cô liên quan đến kiến thức về các kiểu câu xét theo cấu tạo (nếu có)
Trạng ngữ trong câu sau thuộc trạng ngữ gì?
Vì trời mưa to, nên em nghỉ học.
TN chỉ nguyên nhân
TN chỉ mục đích
TN chỉ thời gian
TN chỉ phương tiện, cách thức
Xác định chủ ngữ trong câu sau?
Tiếng suối chảy róc rách.
tiếng
Tiếng suối
Tiếng suối chảy
suối
Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào?
Vì trời mưa to nên Hà Anh nghỉ hoc.
TN chỉ nguyên nhân
TN chỉ mục đích
TN chỉ thời gian
TN chỉ nơi chốn
Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào?
Nhằm bảo vệ môi trường, trường em đã tổ chức nhiều hoạt động.
TN chỉ mục đích
TN chỉ nguyên nhân
TN chỉ phương tiện, cách thức
TN chỉ thời gian.
Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào?
Bằng những bài giảng hay,/ thầy /đã giúp chúng em hiểu bài.
TN chỉ nguyên nhân
TN chỉ phương tiện, cách thức
TN chỉ nơi chốn
TN chỉ thời gian.
Em hãy xác định thành phần chủ ngữ trong câu: "Em và các bạn đang làm bài tập."
Em
Em và các bạn
Em và các bạn đang
Em hãy xác định thành phần vị ngữ trong câu: "Nguyễn Hiền là vị trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta."
trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta.
vị trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta.
là vị trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước ta.
Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi:
Ai?
Cái gì?
Con gì?
Ai? Cái gì? Con gì?
Câu nào dưới đây tách đúng bộ phận chủ ngữ và vị ngữ?
Bạn Lan rất // chăm học.
Những con chim đậu trên cành cây // đang hót líu lo.
Các bạn học sinh // lớp 4.1 đang đọc truyện.
Câu nào dưới đây có dấu (//) phân tách đúng bộ phận chủ ngữ, vị ngữ:
Trong rừng, tiếng suối//chảy róc rách.
Đó là một chiếc áo//làm bằng vải da.
Trong rừng, tiếng chim chóc gọi nhau//ríu ran không ngớt.
Bầy sáo//cánh đen mỏ vàng chấp chới liệng trên cánh đồng.
Câu nào xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong các câu dưới đây:
Hoa móng rồng bụ bẫm//như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Sáu.
Hoa móng rồng bụ bẫm như mùi mít chín//ở góc vườn nhà ông Sáu.
Hoa móng rồng//bụ bẫm như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Sáu.
Hoa móng rồng bụ bẫm như mùi mít chín ở góc//vườn nhà ông Sáu.
Câu hỏi nào dùng để xác định chủ ngữ trong câu “Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc”.
Ai?
Cái gì?
Sự việc gì?
Hiện tượng gì?
Trạng ngữ trong câu “Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt” là trạng ngữ chỉ:
Thời gian
Nơi chốn
Mục đích
Nguyên nhân
Tìm chủ ngữ trong câu "Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét."
Cái hình ảnh
Cái hình ảnh trong tôi về cô
Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây gi
đến bây giờ
Dòng nào nêu đúng vị ngữ của câu "Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước."?
chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước
bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước
lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước
lẫn mảnh sân nhỏ phía trước
Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?
Theo các nội dung mà chúng biểu thị
Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
Theo vị trí của chúng trong câu
Theo mục đích nói của câu
Trạng ngữ có thể xuất hiện ở những vị trí nào?
Đầu câu
Giữa câu
Cuối câu
Tất cả đều đúng
Công dụng của trạng ngữ là gì?
A. Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
B. Khiến cho câu trở nên ngắn gọn, dễ hiểu hơn
C. Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.
D. Đáp án A và C
E. Đáp án B và C
Xác định trạng ngữ trong câu sau:
"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."
Giọt sữa dần đông lại
Bông lúa
Dưới ánh nắng
Bông lúa ngày càng cong xuống
Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?
"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".
Trên dòng sông - TN chỉ thời gian
Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích
Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn
Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện
Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:
"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".
(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)
Nếu mẹ không la mắng cô bé
Vì muốn mẹ sống thật lâu
Vì sợ mẹ mắng
Với sự tò mò, hứng thú
Trạng ngữ trong câu: “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) là:
Dần đi ở từ năm chửa mười hai
Đầu nó còn để hai trái đào
Khi ấy
Cả 3 phương án đều sai
"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:
Trạng ngữ chỉ cách thức
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Trạng ngữ chỉ mục đích
Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?
Đầu câu
Giữa câu
Cuối câu
Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:
Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...
Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...
Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...
Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...
Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:
Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...
Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...
Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...
Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...
Trạng ngữ trong câu: "Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con." là:
Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức
Nơi chốn
Địa điểm, thời gian
Mục đích
Trạng ngữ trong câu " Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịng, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay" có ý nghĩa gì?
Xác định nơi chốn
Xác định nguyên nhân
Xác định thời gian
Xác định mục đích
Câu cảm thán có chức năng:
Đưa ra đề nghị, yêu cầu
Bộc lộ cảm xúc bằng câu hỏi
Bộc lộ cảm xúc gián tiếp
Bộc lộ cảm xúc trực tiếp
Đâu là câu cảm thán trong những câu sau:
Tớ sẽ chơi game thay cậu.
Cậu nhớ thay khẩu trang sau mỗi lần sử dụng nhé!
Thương thay những người bị nhiễm COVID19!
Thay vì chơi game, cậu hãy dành thời gian đọc sách đi!
Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu cầu khiến?
A. Sử dụng từ cầu khiến
B. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến
C. Thường kết thúc câu bằng dấu chấm than
D. Gồm cả A, B và C
Các chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì?
A. Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến
B. Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị
C. Dùng để van xin hoặc khuyên bảo
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:
A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.
B. Có các từ nghi vấn.
C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.
