wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TẾ BÀO NHÂN SƠ - SINH 10

Total questions: 20

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì

a)

Vi khuẩn chưa có màng nhân

b)

Vi khuẩn xuất hiện rất sớm

c)

Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng

d)

Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

2.

Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào

a)

Cấu trúc của nhân tế bào

b)

Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn

c)

Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn

d)

Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào

3.

Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là

a)

Giúp vi khuẩn di chuyển

b)

Tham gia vào quá trình nhân bào

c)

Quy định hình dạng của tế bào

d)

Trao đổi chất với môi trường

4.

Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?

a)

Vỏ nhầy

b)

Thành tế bào

c)

Mạng lưới nội chất

d)

Lông

5.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

b)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

c)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan

d)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

6.

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên

(a)  

7.

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:

a)

Gồm một phân tử ADN xoắn kép, dạng vòng.

b)

Gồm một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép.

c)

Gồm một phân tử ADN liên kết với protein.

d)

Gồm một phân tử AND dạng thẳng, đơn.

8.

Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh?

a)

Diệt khuẩn không có tính chọn lọc.

b)

Diệt khuẩn có tính chọn lọc.

c)

Giảm sức căng bề mặt.

d)

Oxi hóa các thành phần tế bào.

9.

Đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn là sai?

a)

Có nhân.

b)

Có ADN.

c)

Có ARN.

d)

Có roi.

10.

Tế bào chất là chất dịch keo lỏng hoặc keo đặc. Thành phần của nó bao gồm?

a)

Cacbohiđrat, NaCl.

b)

Nước, chất hữu cơ, chất vô cơ.

c)

Nước, chất hữu cơ. 

d)

Chất vô cơ.

11.

Chức năng trao đổi chất và bảo vệ cơ thể là của cơ quan nào?

a)

Thành tế bào.

b)

Màng sinh chất.         

c)

Nhân.

d)

Roi.

12.

Cho các ý sau đây:

(1) Không có màng nhân                                (2) Không có nhiều loại bào quan

(3) Không có hệ thống nội màng                    (4) Không có thành tế bào bằng peptidoglican

Có bao nhiêu ý là đặc điểm chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Ở vi khuẩn, plasmid là phân tử ...(1).. nhỏ, có khả năng ..(2).. với ADN ở vùng nhân. Nội dung thích hợp của (1) và (2) lần lượt là:

(a)  

14.

Khi nhuôm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu gì?

a)

Màu xanh.

b)

Màu tím.

c)

Màu vàng.

d)

Màu đỏ.

15.

Khi nhuôm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram dương có màu gì?

a)

Màu xanh.

b)

Màu tím.

c)

Màu vàng.

d)

Màu đỏ.

16.

Khi nói về tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:

I. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.

II. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng duy nhất.

III. Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm.

IV. Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Để tìm hiểu vai trò của thành tế bào ở vi khuẩn hình que, các nhà nghiên cứu hủy thành tế bào và cho vi khuẩn vào môi trường đẳng trương, kết quả là:

a)

Hình dạng vi khuẩn không đổi.

b)

Vi khuẩn có hình cầu.

c)

Tế bào chất hòa lẫn vào môi trường.

d)

Vi khuẩn chết ngay sau đó.

18.

Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là:

a)

Trung thể.

b)

Lục lạp.

c)

Ti thể.

d)

Riboxom

19.

Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?

a)

Các bào quan có màng bao bọc.

b)

Riboxom và các hạt dự trữ.

c)

Bộ khung xương tế bào.

d)

Hệ thống nội màng.

20.

Trong y học, dùng phương pháp xét nghiệm nhằm phân biệt được hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương với mục đích gì?

a)

Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kỹ thuật di truyền.

b)

Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị.

c)

Sử dụng phương pháp hóa trị liệu phù hợp.

d)

Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.