Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

O_o o_O

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?

a)

Ngày càng tăng, đang ở mức cao.

b)

Ngày càng giảm, đang ở mức thấp.

c)

Ngày càng tăng, đang ở mức thấp.

d)

Ngày càng giảm, đang ở mức cao.

2.

Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện tốt

a)

hoạt động tuyên truyền giáo dục dân số.

b)

chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

c)

vấn đề phát triển văn hóa, y tế, giáo dục.

d)

hoạt động kiểm soát sự gia tăng tự nhiên.

3.

Các dân tộc ít người cư trú ở vùng Duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là

a)

Vân Kiều, Thái.

b)

Ê – đê, mường.

c)

Ba-na, cơ – ho.

d)

Chăm, Khơ-me.

4.

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, sống thưa thớt ở khu vực nào?

a)

Đồng bằng.

b)

Đô thị.

c)

Miền núi.

d)

Ven biển.

5.

Ở vùng thấp từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc là

a)

Thái, Mường.

b)

Mông.

c)

Ê-đê, Gia rai.

d)

Tày, Nùng.

6.

Nhân tố chính làm cơ cấu mùa vụ trong sản xuất lúa của nước ta thay đổi là

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

sử dụng giống mới.

c)

mở rộng diện tích.

d)

xu hướng quảng canh.

7.

Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh là

a)

trung bình.

b)

tương đối thấp.

c)

rất cao.

d)

cao.

8.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về quy mô các đô thị ở nước ta?

a)

Các đô thị rất lớn.

b)

Chủ yếu là các đô thị vừa.

c)

Phần lớn thuộc vừa và nhỏ.

d)

Nhiều các đô thị nhỏ.

9.

Sự phân bố các dân tộc chủ yếu do

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Chính sách của nhà nước.

c)

Nguồn gốc phát sinh.

d)

Tập quán sinh hoạt và sản xuất.

10.

Nhận xét nào sau đây đúng về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Cả số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.

b)

Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.

c)

Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.

d)

Cả số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.

11.

Dân số nhóm 0 – 14 tuổi vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, gây khó khăn lớn nhất đến vấn đề nào sau đây?

a)

Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Ô nhiễm môi trường, nảy sinh nhiều tệ nạn trong xã hội.

c)

Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.

12.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đặc điểm là

a)

không đóng góp gì đối với sự phát triển của đất nước.

b)

không được coi là công dân của Việt Nam nữa.

c)

những nhóm người sang nước ngoài du lịch hoặc du học.

d)

một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

13.

Nguyên nhân chủ yếu nhất khiến tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta còn cao là do

a)

tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu.

b)

lao động tập trung đông ở khu vực nông thôn, mật độ dân số cao.

c)

tăng cường áp dụng máy móc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp.

d)

sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, các nghề phụ ít phát triển.

14.

Nhận xét nào sau đây không phải là mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?

a)

Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

b)

Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề còn ít.

c)

Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.

d)

Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.

15.

Người Hoa tập trung đông ở khu vực là

a)

thành phố Hồ Chí Minh.

b)

hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.

c)

miền núi và trung du.

d)

Trường Sơn – Tây Nguyên.

16.

Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta hiện nay?

a)

Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm 60 tuổi trở lên.

b)

Giảm tỉ lệ dân số ở nhóm 0 – 14 tuổi.

c)

Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm 15 – 19 tuổi.

d)

Giảm tỉ lệ dân số ở nhóm 60 tuổi trở lên.

17.

Nghề cá ở nước ta phát triển mạnh ở vùng là

a)

các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

c)

Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

18.

Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta là

a)

địa hình khu vực biển.

b)

nguồn lợi thủy sản.

c)

chế độ thủy văn.

d)

điều kiện khí hậu.

19.

Cho bảng số liệu:

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta từ năm 2000 – 2015

Biểu đồ nào sau đây thích hợp để thể hiện tổng số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta giai đoạn 2000 – 2015?

a)

Cột.

b)

Đường.

c)

Kết hợp.

d)

Tròn.

20.

Quần cư thành thị không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sống theo khối, phường.

b)

Nghề chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ.

c)

Chủ yếu là nhà cao tầng, khu dân cư, biệt thự.

d)

Có mật độ dân số thấp.

21.

Đất feralit ở Trung du miền núi không thích hợp để trồng cây là

a)

lúa nước thâm canh.

b)

cây ăn quả.

c)

một số cây ngắn như ngô, sắn.

d)

cây công nghiệp lâu năm.

22.

Tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế trong nông nghiệp là

a)

nước.

b)

không khí.

c)

sinh vật.

d)

đất.

23.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần cư đô thị?

a)

Mật độ dân số cao.

b)

Hoạt động công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu.

c)

Có mật độ dân số cao.

d)

Nhà cửa gắn với ruộng đồng.

24.

Vai trò quan trọng của rừng đầu nguồn của nước ta là

a)

chắn gió, chắn sóng và chống cát bay.

b)

điều hòa sông, chống lũ, chống xói mòn.

c)

chắn sóng, chắn gió, chống xói mòn.

d)

cung cấp gỗ, lâm sản, nguồn gen quý giá.

25.

Trong những năm gần đây, cây công nghiệp lâu năm ở nước ta được phát triển mạnh mẽ là do

a)

tạo việc làm cho nhân dân.

b)

nhân dân có kinh nghiệm sản xuất.

c)

xuất khẩu mang lại giá trị cao.

d)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

26.

Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

27.

Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi có ý nghĩa lớn để

a)

giải quyết vấn đề bảo vệ rừng và thủy lợi.

b)

phát triển kinh tế, xã hội bảo vệ môi trường.

c)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

đáp ứng nhu cầu lương thực - thực phẩm tại chỗ.

28.

Nhận xét nào sau đây thể hiện dân số nước ta phân bố không đồng đều?

a)

Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.

b)

Dân cư tập trung đông ở miền núi.

c)

Dân cư chỉ sống ở vùng ven biển.

d)

Dân cư tập trung thưa thớt ở đồng bằng.

29.

Các xí nghiệp chế biến gỗ, lâm sản tập trung ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ là do

a)

gần thị trường tiêu thụ.

b)

tiện đường giao thông.

c)

tận dụng nguồn tài nguyên.

d)

nguồn nguyên liệu phong phú.

30.

Nguyên nhân chủ yếu để ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

b)

Có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

d)

Có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.