NEW
Font size
WorksheetsÔN ESTE GLUXIT -ĐH-HK
Total questions: 27
Worksheet time: 23mins
Số nguyên tử oxi có trong phân tử triolein là
2
3
4
6
Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
Glixerol.
Etylen glicol.
Metanol.
Etanol.
Chất nào sau đây thuộc loại đissaccarit?
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
1
2
3
4
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol este X thu được 3,36 lít khí CO2 và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C3H4O2.
C2H4O2.
C3H6O2.
C4H6O2.
Cho m gam dung dịch glucozơ 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Giá trị của m là
90
45
180
135
Phát biểu nào sau đây sai?
Etyl axetat có công thức phân tử là C4H8O2.
Phân tử metyl metacrylat có một liên kết π trong phân tử.
Metyl acrylat có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
Etyl fomat có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
CHẤT NÀO SAU ĐÂY LÀ ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ?
Tinh bột.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Chất nào sau đây là chất béo?
Glixerol.
Triolein.
Metyl axetat.
Xenlulozơ.
Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được natri fomat?
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOC3H7.
HCOOC2H5.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
5
Công thức chung của một este no, đơn chức, mạch hở là?
CnH2nO2
CnH2n -2O2
CnH2nO3
CnH2n
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại cacbohidrat ( hay gluxit, saccarit) là
1
2
3
4
Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Trong các chất sau: axit axetic (CH3COOH), glixerol (C3H5(OH)3), glucozơ (C6H12O6) ancol etylic (C2H5OH). Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Công thức nào là công thức phân tử của glucozo
C6H5OH
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Cho glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 40g kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 75% thì khối lượng glucozơ ban đầu là bao nhiêu?
96 gam
36 gam
64 gam
48 gam
Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4g glucozơ, biết hiệu suất đạt 95%. Khối lượng Ag bám trên tấm gương là:
6,156g
6,35g
6,25g
6,15g
Lên men 1 tấn khoai chứa 75% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất 90%. Khối lượng ancol thu được là:
0,668 tấn
0,338 tấn
0,383 tấn
0,833 tấn
