NEW
Font size
Worksheetsbài tập kiểm tra ôn giữa học kì 1
Total questions: 41
Worksheet time: 14mins
Este là ………. ? Chọn phát biểu đúng điền vào chỗ trống
chất khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR của ancol
những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
trieste của glixerol với axit, gọi chung là triglixerit.
axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh
Công thức tổng quát của este, no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2O2 (n≥2).
CnH2nO2 (n≥2).
CnH2nO2 (n≥3).
CnH2n-2O2 (n≥3)
Etyl fomat có công thức là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Chất nào sau đây là este?
HCOOH.
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOC2H5.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
C4H8O2 có mấy đồng phân este
1
2
3
4
Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là
este đơn chức, no, mạch hở.
este đơn chức, có 1 vòng no.
este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi.
este hai chức no, mạch hở.
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
Một số este có mùi thơm đặc trưng, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH.
B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Hợp chất mạch hở X có CTPT C3H6O2. X không tác dụng với Na và X có thể cho phản ứng tráng gương. CTCT của X là:
A. CH3-CH2-COOH
B. HO-CH2-CH2-CHO
C. HCOOC2H5
D. CH3-COOCH3
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Hãy chọn câu đúng trong các câu định nghĩa sau về este.
.
A. Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức - CO-
B. Este là sản phẩm thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR.
C. Este là sản phẩm phản ứng khi cho ancol tác dụng với axít cacboxylic.
D. Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với bazơ.
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. xà phòng hóa.
B. este hóa.
C. trùng hợp.
D. trùng ngưng.
Có tất cả bao nhiêu đồng phân về este ứng với công thức phân tử C4H8O2?
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Hình ảnh nào sau đây liên quan đến benzylaxetat
Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là
A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.
B. CH3COOH , CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5.
C. CH3CH2CH2OH, CH3COOH , CH3COOC2H5 .
D. HCOOCH3 , CH3CH2OH, CH3COOH.
Chất nào dưới đây không phải là este ?
HCOOC6H5.
HCOOCH3.
CH3COOH.
CH3COOCH3.
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
ancol (nhóm OH).
axit cacboxylic (nhóm COOH).
anđehit (nhóm CHO).
amin (nhóm NH2).
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2.
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2]NO3.
Na.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Xenlulozo có công thức cấu tạo là:
[C6H5O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit panmitic là
16
17
18
19
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol.
3 mol glixerol.
1 mol glixerol.
3 mol etylen glicol.
Có thể chuyển hóa chất béo lỏng sang chất béo rắn nhờ phản ứng nào?
Tách nước
Hidro hóa
Tách hidro
Xà phòng hóa.
Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC2H5 cần dùng số mol NaOH là:
0,2 mol.
0,4 mol.
0,3 mol.
0,1 mol.
Cho 6,8 gam phenyl
axetat tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam
rắn, giá trị của m là
5,1
9,9
11,3
10,9
Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là
C2H4O2.
C3H6O2
C5H10O2
C4H8O2
Phản ứng nào sau đây xảy ra khi lên men tinh bột để tạo thành rượu
C6H12O6→ 2CO2+2C2H5OH
C6H12O6+6O2→ 6H2O +6CO2
2C6H12O6+Cu(OH)2→ 6H2O +(C6H11O6)2Cu
C12H22O11+H2O → C6H12O6+C6H12O6
Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì khối lượng Ag tối đa thu được là:
10,8g
32,4g
16,2g
21,6g
Giáo viên dạy Hóa lớp bạn như thế nào
Rất dữ dằn
Rất vui tính
Rất khó chịu
siêu cute
