wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 12 học kì 0,5 rút gọn

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

15.Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

Có các quần đảo ở xa bờ.

b)

Mưa tập trung theo mùa.

c)

Giàu có các loại khoáng sản.

d)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

2.

16.Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

Tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

d)

Một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

3.

17.Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên lãnh thổ nước ta có

a)

Hoạt động của gió mùa

b)

Ảnh hưởng của biển.

c)

Tổng lượng mưa lớn

d)

Nền nhiệt độ cao

4.

18.Nước ta năm trong hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

Sông ngòi dày đặc

b)

Tổng bức xạ lớn

c)

Địa hình đa dạng

d)

Khoảng sản phong phú.

5.

19.Nhân tố chủ yếu nào sau đây quyết định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Nằm kề biển Đông.

b)

Địa hình đa dạng

c)

Góc nhập xạ lớn.

d)

Hoạt động gió mùa.

6.

21.Nhờ tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có

a)

Khí hậu phân hóa theo mùa.

b)

Nền nhiệt độ cao, ánh nắng chan hòa.

c)

Nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.

d)

Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

7.

22.Thiên nhiên bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vì độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi

a)

Tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển dài.

b)

Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chỉ tuyến.

d)

Nằm ở nơi di cư của các loài sinh vật.

8.

23.Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta cô

a)

Tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

Khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

9.

24.Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên

a)

Sự đa dạng về tài nguyên sinh vật.

b)

Sự phong phú về tài nguyên khoáng sản.

c)

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

d)

Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

10.

25.Vị trí địa lí không tác động tới đặc điểm tự nhiên nào sau đây của nước ta

a)

Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

b)

Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.

c)

Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú.

d)

Tính chất nhiệt đới, ẩm gió mùa.

11.

26.Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng nên nước ta có nhiều

a)

Tài nguyên sinh vật.

b)

Tài nguyên khoáng sản.

c)

Vùng tự nhiên khác nhau.

d)

Vùng chịu nhiều thiên tại.

12.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú chủ yếu do

a)

Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

b)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương, trên đường di lưu của các loài sinh vật.

c)

Lãnh thổ kéo dài từ 8°34′B đến 23°23′B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

d)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

13.

28.Sinh vật nước ta phong phú, đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

Vị trí ở trung tâm Đông Nam Á, tác động của con người, lịch sử khai thác lãnh thổ.

b)

Địa hình phần lớn là đồi núi, vị trí giáp Biển Đông, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Đất đai phong phú, tác động con người trong lai tạo giống và thay đổi sự phân bố.

d)

Vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, sự phân hóa của địa hình, khí hậu và đất đai.

14.

29.Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta?

a)

Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta.

b)

Thuận lợi để chung sống hòa bình với các trước Đông Nam Á.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.

d)

Là điều kiện thuận lợi phát triển giao thông đường biển quốc tế.

15.

30.Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

a)

Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.

c)

Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài

d)

Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu

16.

40.Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

Hải đảo.

b)

Đảo xa bờ.

c)

Quân dão.

d)

Đảo ven bờ.

17.

41.Phần đất liền của nước ta

a)

Có đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

Mở rộng đến hết vùng nội thủy.

c)

Tiếp giáp với nhiều dại dương.

d)

Trải ra rất dài từ tây sang đông.

18.

42.Phần đất liền của nước ta

a)

Lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

Thu hẹp theo chiều bắc – nam.

c)

Giáp với biển Đông rộng lớn.

d)

Gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ.

19.

47.Vùng biển nước ta nằm phía trong lãnh hải là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền về kinh tế.

c)

Thềm lục địa

d)

Nội thủy.

20.

70.Các dãy núi có hình cánh cung nước ta là

a)

Đông Triều, Hoàng Liên Sơn.

b)

Bắc Sơn, Pu Đen Đinh.

c)

Sông Gâm, Trường Sơn Bắc

d)

Bắc Sơn, Trường Sơn Nam.

21.

71.Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Đông Bắc nước

a)

Hướng chủ yêu là tây bắc – đông nam.

b)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn.

c)

Ở phía Đông thung lũng sông hồng.

d)

Có các cao nguyên badan xếp tầng.

22.

72.Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của vùng núi Đông Bắc nước ta?

a)

Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.

b)

Giáp biên giới Việt – Trung là khối núi đá đồ sộ ở Hà Giang.

c)

Ở trung tâm là các vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 – 600m.

d)

Những dỉnh cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy.

23.

73.Vùng núi Tây Bắc nước ta nằm giữa

a)

Sông Hồng và sông Gâm.

b)

Sông Hồng và sông Cả.

c)

Sông Cả và sông Mã.

d)

Sông Hồng và sông Thái Bình.

24.

74.Phát biểu nào sau đây dúng về vùng núi Tây Bắc nước ta?

a)

Có nhiều dãy núi cao đồ sộ.

b)

Hướng núi chính vòng cung.

c)

Có nhiều cao nguyên badan.

d)

Thấp dần về phía Đông Bắc.

25.

75.Địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta đã làm sông ngòi của vùng có

a)

Hướng chảy là tây bắc – đông nam.

b)

Chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi nhiều nước, ít phù sa.

d)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

26.

76.Kiểu địa hình nào sau đây không phổ biến ở vùng núi Tây Bắc nước ta ?

a)

Đồng bằng giữa núi.

b)

Cao nguyên badan.

c)

Sơn nguyên đá vôi.

d)

Núi cao.

27.

77.Địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nước ta có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Hướng núi chính là tây bắc – đông nam, phân hoá đa dạng.

b)

Hướng nghiêng chung thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

c)

Có các cánh cung núi xen kẽ các thung lũng sông cùng hướng.

d)

Núi cao và trung bình chiếm ưu thế, có các cao nguyên đá vôi.

28.

78.Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta giới hạn từ

a)

Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

b)

Tả ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

c)

Bắc sông Cả đến dãy Bạch Mã.

d)

Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

29.

79.Cấu trúc địa hình nổi bật của vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta là

a)

Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau.

b)

Gồm các khối núi cổ và các cao nguyên badan.

c)

Địa hình chia làm 3 dải theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

Các đỉnh núi cao ở phía bắc, vùng đồi núi thấp ở trung tâm.

30.

87.Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Nam nước ta?

a)

Sườn phía đông dốc, sườn phía tây thoải.

b)

Khối núi ở 2 đầu nâng cao đồ sộ.

c)

Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Tây.

d)

Có các cao nguyên badan tương đối bằng phẳng.

31.

100.Đồng bằng sông Hồng có địa hình

a)

Cao ở phía Tây, nhiều ô trũng ở phía Đông.

b)

Thấp trũng ở phía Tây, cao ở phía Đông.

c)

Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển

d)

Cao ở phía Bắc, thấp dần về phía Tây

32.

101.Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô trũng chủ yếu do

a)

Có hệ thống đê sông ngăn lũ.

b)

Các quá trình ngoại lực tác động.

c)

Áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất.

d)

Được con người khai thác từ lâu đời.

33.

102.Đất trong đê của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây

a)

Diện tích đất mặn, đất phèn chiếm tỉ lệ lớn

b)

Đất bị bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.

c)

Đất phù sa cổ có diện tích lớn và đất badan.

d)

Đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, đất phù sa sông.

34.

103.Phát biểu nào sau đây không đúng về Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có diện tích rộng tương đương với đồng bằng ven biển miền Trung

b)

Không được bồi đắp phù sa hàng năm do có hệ thống đê.

c)

Bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Hồng – Thái Bình

d)

Cao ở phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển.

35.

104.Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Trong đê không được phù sa bồi đắp hàng năm.

b)

Vùng ngoài đẻ có các khu ruộng cao bạc màu.

c)

Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.

d)

Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

36.

Các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta ít có khả năng mở rộng chủ yếu do

a)

Mạng lưới sông thưa thớt, thềm lục địa nông.

b)

Xâm thực miền núi yếu, rừng ven biển giảm.

c)

Lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông theo mùa.

d)

Phần lớn sông nhỏ, thềm lục địa hẹp và sâu.

37.

Dài đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường có sự phân chia làm ba dải là

a)

Giáp biển là vùng thấp trũng, giữa là cồn cát, trong cùng là đồng bằng.

b)

Giáp biển là cồn cát, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng.

c)

Giáp biển là đồng bằng, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là cồn cát.

d)

Giáp biển là vùng thấp trũng, giữa là đồng bằng, trong cùng là cồn cát.

38.

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát do

a)

Đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt.

b)

Nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển.

c)

Phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi.

d)

Mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi mạnh.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu.

b)

hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt

c)

Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.

d)

Đất thường nghèo, có ít phủ sa sông.

40.

Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm địa hình là

a)

Độ cao lớn. bề mặt gồ ghề, mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

Cao ở phía Đông, thấp dần về phía Tây Nam, kênh rạch chằng chịt.

c)

Có nhiều ô trũng, cao ở phía Bắc, có mạng lưới kênh rạch chẳng chịt.

d)

Thấp. khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

41.

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều được

a)

Thành tạo và phát triển do quá trình xâm thực mạnh mẽ của biển.

b)

Thảnh tạo và phát triển chủ yếu do năng lượng bên trong Trái Đất.

c)

Thành tạo và phát triển do biển bồi tụ dần trên vịnh biển nông.

d)

Thành tạo và phát triển do phù sa bồi tụ dần trên vịnh biển nông,

42.

105.Điểm khác biệt của Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Có một số vùng trũng.

b)

Không ngừng mở rộng

c)

Có hệ thống đê ngăn lũ.

d)

Địa hình thấp.