wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THƯƠNG VỢ

Total questions: 20

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương (1870-1907) viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

2.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

3.

Bà Tú làm công việc gì? Thời gian làm việc như thế nào?

a)

Buôn bán hàng ngày

b)

Đánh cá suốt tháng

c)

Cày cấy quanh năm

d)

Buôn bán quanh năm

4.

Địa điểm bà Tú thường buôn bán là:

a)

Trên thuyền

b)

Chợ

c)

Mom sông

d)

Cổng làng

5.

Câu thơ “Nuôi đủ năm con với một chồng” thể hiện điều gì?

Chọn 3 đáp án.

a)

Gánh nặng gia đình đang đè nặng lên vai người vợ, người mẹ.

b)

Ẩn chứa nỗi niềm chua chát về một gia đình gặp nhiều khó khăn, đông con, người chồng đang phải để vợ nuôi

c)

Niềm trân trọng biết ơn của người chồng dành cho người vợ đam đang, chu toàn, biết vun vén cho tổ ấm

d)

Tác giả tự hào về gia đình đông đúc, đầm ấm sum vầy.

6.

Hai câu thực

"Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông"

sử dụng những phép tu từ nào?

a)

So sánh, nhân hóa, đảo ngữ

b)

Đối, điệp, hoán dụ

c)

So sánh, câu hỏi tu từ, ẩn dụ

d)

Đối, ẩn dụ, đảo ngữ

7.

Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó yêu thương của tác giả với quê hương, ruộng đồng,

b)

Sự vất vả của chính mình trong cuộc mưu sinh nuôi vợ chăm con.

c)

Cuộc sống bấp bênh vất vả của một gia đình nghèo khổ, đông con.

d)

Nỗi cảm thương dành cho người vợ phải tảo tần, vất vả chăm lo cho cả gia đình

8.

Câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?

a)

Cái cò là cái cò kì/ Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô...

b)

Con cò lặn lội bờ sông / Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non...

c)

Con cò mà đi ăn đêm / Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

d)

Cái cò là cái cò con / Mẹ đi xúc tép để con ở nhà.

9.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

10.

Hai câu luận trong Thương vợ đã sử dụng sáng tạo:

a)

Thành ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

b)

Tục ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

c)

Ca dao “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

d)

Danh ngôn “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

11.

Đáp án nào nêu đúng ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"?

a)

Ông Tú nhập thân vào bà Tú để than thở giùm vợ những tủi cực, đắng cay

b)

Tác giả tỏ rõ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

12.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Chính tác giả Trần Tế Xương

d)

Tất cả đều sai

13.

Đâu là nghĩa của từ "Cha mẹ" trong câu thơ "Cha mẹ thói đời ăn ở bạc"?

a)

Những người đã sinh thành ra bà Tú

b)

Những người đã sinh thành ra ông Tú

c)

Chính tác giả Trần Tế Xương

d)

Là tiếng chửi thể hiện thái độ bức bối, căm phẫn của người viết

14.

Xác định câu nêu đúng ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững cũng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

15.

Các từ láy trong bài thơ Thương vợ là:

a)

Lặn lội, eo sèo, buôn bán

b)

Buôn bán, lặn lội, eo sèo, hờ hững

c)

Lặn lội, eo sèo, hờ hững

d)

Eo sèo, hờ hững

16.

Câu nào sau nêu đúng đặc điểm về vần trong bài thơ Thương vợ?

a)

Bài thơ có vần chân và vần lưng ở các câu 1,2,4,6,8

b)

Bài thơ này gieo vần không chuẩn theo luật thơ Đường.

c)

Bài thơ có vần chân ở các câu 1,2,4,6,8

d)

Bài thơ có vần lưng ở các câu 1,2,4,6,8

17.

Câu nào sau nêu đúng đặc điểm về cách ngắt nhịp trong bài thơ Thương vợ?

a)

Các câu thơ chủ yếu ngắt nhịp 4/3

b)

Các câu thơ chủ yếu ngắt nhịp 3/4

c)

Các câu thơ chủ yếu ngắt nhịp 2/2/3

d)

Các câu thơ ngắt nhịp rất sáng tạo, linh hoạt theo cảm xúc của tác giả, không gò bó theo luật

18.

Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Thương vợ là:

Chọn 3 đáp án

a)

Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm

b)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.

c)

Dùng nhiều từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cổ kính

d)

Bút pháo vừa trào phúng vừa trữ tình

19.

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích nào?

a)

Chế giễu mình

b)

Thanh minh cho sự bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

20.

Đâu là nỗi niềm của nhà thơ trong bài Thương vợ?

a)

Hiểu và thương vợ nhưng bất lực trước thời cuộc, không giúp được gì cho vợ,

b)

Vì lí do sức khỏe, nhà thơ vô tình trở thành gánh nặng trên đôi vai của vợ.

c)

Nhà thơ không còn yêu vợ nhưng vì tình nghĩa nên vẫn chung sức cùng vợ để nuôi con

d)

Oán trách cha mẹ đã đối xử bất công với vợ ông khiến ông phải hờ hững với vợ.