NEW
Font size
WorksheetsSinh 12 - GK1
Total questions: 60
Worksheet time: 2hrs 48mins
Gen là một đoạn của
phân tử ADN
phân tử ARN
phân tử prôtêin
nhiễm sắc thể
Đơn phân tham gia cấu tạo nên ADN là
A; U; G; X
A; T; G; X
A; T; U; G
A; G; T; U
Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
Ađênin
Timin
Uraxin
Xitôzin
Sau một lần nhân đôi, từ một phân tử ADN ban đầu tạo ra số phân tử ADN con là
2
4
6
8
Số mã bộ ba trực tiếp mã hoá các axit amin là
3
64
61
4
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
Tháo xoắn phân tử ADN.
Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
Nối các đoạn Okazaki với nhau.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
Từ cả hai mạch đơn.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch mang mã gốc.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon
axit amin
anticodon
triplet
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Quá trình dịch mã (tổng hợp prôtêin) ở tế bào nhân thực chỉ xảy ra ở
nhân tế bào
tế bào chất
màng sinh chất
trên nhiễm sắc thể
Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép
(2) Phân tử tARN
(3) Phân tử prôtêin
(4) Quá trình dịch mã
(1) và (3)
(1) và (2)
(2) và (4)
(3) và (4)
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
hai axit amin kế nhau.
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
hai axit amin cùng loại hay khác loại.
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
Tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
Tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi trong tế bào không có lactôzơ
Khi môi trường có nhiều lactôzơ.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi trong tế bào không có lactôzơ
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
Vùng vận hành
Vùng mã hoá
Gen điều hoà
Gen cấu trúc
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
sức đề kháng của từng cơ thể.
điều kiện sống của sinh vật.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
vi khuẩn
động vật nguyên sinh
5BU
virut hecpet
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
Thay thế một cặp nuclêôtit
Dạng đột biến gen xảy ra phổ biến nhất là
mất cặp nuclêôtit
thay thế cặp nuclêôtit
thêm cặp nuclêôtit
mất hoặc thêm cặp nuclêôtit
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
nuclêôxôm
polixôm
nuclêôtit
sợi cơ bản
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
Tâm động
Hai đầu mút NST
Eo thứ cấp
Điểm khởi đầu nhân đôi
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN
nuclêôxôm
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
Sợi ADN
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Cấu trúc siêu xoắn
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
lệch bội
đa bội
cấu trúc NST
số lượng NST
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
12
24
25
23
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
Trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia đã có cấu trúc thay đổi
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình phiên mã của gen trong nhân ở tế bào nhân thực?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A – U, T – A, X – G, G – X.
mARN được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp protein
Enzim ARN pôlimeraza tổng hộ mARN theo chiều 5’ → 3
Chỉ có một mạch của gen tham gia và quá trình phiêm mã tổng hợp mARN
Đột biến mất đoạn có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau đây?
(1). Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2). Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN
(3). Không phải là biến dị di truyền
(4) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
1
2
3
4
Bộ ba đối mã (anticôđon) là bộ ba có trên
phân tử mARN
phân tử rARN
phân tử tARN
mạch gốc của gen
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn đượctạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Những giải thích đúng là
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (4)
(2) và (3)
Alen A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau.
II. Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.
IV. Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen.
1
2
3
4
Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ G+XA+T=41 thì tỉ lệ nucleotit loại G của phân tử ADN này là:
25%
40%
20%
10%
Dưới đây là một phần trình tự nuclêotit của mARN được phiên mã từ đoạn mạch trên ADN: 5’… AUGXAUGXXUUAUUX ..3’
Vậy trình tự nuclêôtit của một đoạn mạch gốc của gen là:
3’… AUGXAUGXXUUAUUX ...5’
3’… ATGXATGXXTTATTX ...5’
3’… TAX GTA XGG AAT AAG …5’.
5’… ATGXATGXXTTATTX ..3’
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
700nm
30nm
300nm
11nm
Khi nói về hoạt động của opêron Lac phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau.
Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau.
Đường lactôzơ làm bất hoạt prôtêin ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào prôtêin ức chế làm chocấu trúc không gian của prôtêin ức chế bị thay đổi.
Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể số 2 bị đột biến mất đoạn ở một chiếc; cặpnhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc;cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường. Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn vàmột đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là
3/4
1/4
1/2
1/8
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe
AaBbDEe
AaaBbDdEe
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi môi trường không có tác nhân đột biến
Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng đa dạng di truyền của loài.
Đột biến gen lặn vẫn có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể bị đột biến.
Các đột biến gen gây chết vẫn có thể truyền lại cho đời sau.
Bộ ba mã sao nào sau đây không có bộ ba đối mã tương ứng?
3’ UAG 5’
5’ AUG 3’
3’ UAA 5’
5’ UGA 3’
Số lượng nhiếm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 12. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loài này?
11
13
6
8
Ở một loài thú, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số VI có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kếtquả của đột biến đảo đoạn là:
(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG
Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là
(1) ← (2) ← (3) → (4)
(1) ← (3) → (4) → (1)
(3) → (1) → (4) → (1)
(3) → (1) → (4) → (1)
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee.
Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba:
I. AaaBbDdEe.
II. ABbDdEe.
III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.
V. AaBbdEe.
VI. AaBbDdE.
5
2
4
3
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
3/256
1/16
81/256
27/256
Xét hai cặp gen phân li độc lập trong đó A quy định hoa đỏ và a quy định hoa trắng; B quy định quả tròn và b quy định quả dài. Biết biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ quả dài thần chủng có kiểu gen nào sau đây?
AABB
aaBB
AAbb
aabb
Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ cây hoa đỏ x ♀ cây hoa trắng thì pháp lai nào sau đây là phép lai nghịch?
♂ cây hoa đỏ x ♀ cây hoa đỏ
♂ cây hoa đỏ x ♀ cây hoa trắng
♂ cây hoa trắng x ♀ cây hoa trắng
♂ cây hoa trắng x ♀ cây hoa đỏ
Theo li thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chi có kiểu gen đồng hạp tử trội?
AA x Aa
AA x Aa
Aa x aa
AA X AA.
Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết,phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 ?
Aabb × aaBb
AaBb × AaBb
AaBB × AABb
AaBB × AaBb
Các bước trong phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen bao gồm:
(1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
(3) Tạo các dòng thuần chủng.
(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả phép lai.
Trình tự đúng của các bước trên là:
(3) - (2) - (1) - (4).
(2) - (3) - (4) - (1).
(2) - (1) - (3) - (4).
(3) - (2) - (4) - (1).
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn.
Đời con của phép lai nào sau đây mỗi kiểu hình chỉ ứng với một kiểu gen?
AaBb × aaBb
AABb × AaBb
AaBb × aabb
AaBb × AaBb
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn.
Đời con của phép lai nào sau đây mỗi kiểu hình luôn có 2 loại kiểu gen?
AaBbdd × AAbbDd
AaBbDd × AABbDD
AaBbDd × AabbDD
AaBBDd × aaBbDD
Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập.
Ở đời con của phép lai AaBBDd × AaBbdd có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là
8 và 27
18 và 4
27 và 8
12 và 4
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBBdd, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
12,5%
50%
18,75%
37,5%
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân sẽ cho giao tử mang đầy đủ các gen trội với tỉ lệ là
25%
12,5%
50%
75%
Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn.
Ở phép lai AaBbDd x aaBbdd, cá thể chỉ có một tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ
37,5%
31,25%
18,75%
50%
