WorksheetsSửuu
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Liên hợp quốc chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình vì
a)
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
b)
tôn trọng quyền bình đẳng của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
c)
vai trò của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
d)
Liên hợp quốc muốn hợp tác với các nước để phát triển.
2.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc là
a)
bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
c)
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
d)
chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc.
3.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?
a)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
c)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
d)
Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
4.
Cơ quan chính trị quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc là
a)
đại hội đồng.
b)
hội đồng bảo an
c)
ban thư ký
d)
hội đồng quản thác.
5.
Hậu quả của Hội nghị Ianta 2/1945 đến quan hệ quốc tế là
a)
chiến tranh thế giới thứ 2 đi đến hồi kết.
b)
đưa tới cục diện “2 cực” sau Chiến tranh thế giới thứ 2.
c)
chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.
d)
một số quốc gia bị chia cắt.
6.
Quốc gia nào chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949?
a)
Mĩ.
b)
Liên Xô.
c)
Nhật Bản.
d)
Trung Quốc.
7.
Nửa đầu những năm 70, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực
a)
Chế tạo máy móc.
b)
Khoa học kỹ thuật.
c)
Nông nghiệp.
d)
Công nghiệp vũ trụ.
8.
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
a)
châu Phi.
b)
châu Á.
c)
châu Âu.
d)
Mĩ La-tinh.
9.
Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia nào kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài?
a)
Cộng hòa Nga.
b)
Crimea/Krym.
c)
Liên bang Nga
d)
Cộng hòa Sakha.
10.
Quốc gia và vùng lãnh thổ nào dưới đây không được mệnh danh là “con rồng” kinh tế của châu Á?
a)
Hàn Quốc
b)
Đài Loan.
c)
Hồng Công
d)
Nhật Bản.
11.
Nước nào ở khu vực Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ trước chiến tranh thế giới thứ hai 19391945?
a)
Singapore.
b)
Malaysia
c)
Thái Lan.
d)
Indonesia
12.
Hiện nay, quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á vẫn chưa gia nhập ASEAN?
a)
Đông-ti-mo
b)
Brunei.
c)
Mianma
d)
Cambodia
13.
Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?
a)
1992.
b)
1994.
c)
1995.
d)
1996.
14.
Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?
a)
Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
b)
Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
c)
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.
d)
Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực
15.
Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai 19391945?
a)
Liên đoàn hồi giáo Ấn Độ.
b)
Đảng Quốc đại
c)
Đảng Cộng sản
d)
Liên minh Đảng Quốc đại và Đảng Dân chủ
16.
“Phương án Maobáttơn” do thực dân Anh đề ra chủ trương chia Ấn Độ thành 2 quốc gia Ấn Độ và Pakixtan dựa trên cơ sở nào?
a)
Lãnh thổ.
b)
Kinh tế.
c)
Tôn giáo
d)
Văn hóa
17.
Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” bởi vì:
a)
Có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.
c)
Tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập
d)
Châu Phi là lục địa mới trỗi dậy
18.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi?
a)
Angiêri giành được độc lâp 1962
b)
Năm châu Phi 1960.
c)
Môdămbích, Ănggôla giành được độc lập 1975.
d)
Nam Rôđêdia giành được độc lập 1980.
19.
Lãnh tụ của phong trào cách mạng ở Cuba 1959 là ai?
a)
N. Manđêla.
b)
Phiđen Cátxtơrô.
c)
G. Nêru.
d)
M. Ganđi.
20.
Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ Latinh là ai?
a)
Chế độ phân biệt chủng tộc.
b)
Chế độ tay sai độc tài thân Mĩ.
c)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
21.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945, kinh tế Mĩ có đặc điểm gì?
a)
Phát triển nhanh, là trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.
b)
Phát triển xen lẫn khủng hoảng.
c)
Phát triển chậm.
d)
Khủng hoảng trầm trọng.
22.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đưa Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945 là:
a)
Lợi nhuận thu được từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945.
b)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.
c)
Vai trò của các tập đoàn tư bản độc quyền.
d)
Đi đầu trong việc áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
23.
Các học thuyết, chiến lược cụ thể của các đời tổng thống Mĩ đều nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược gì?
a)
Trở thành bá chủ thế giới
b)
Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
c)
Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
d)
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
24.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:
a)
Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
b)
Triển khai chiến lược toàn cầu với hi vọng làm bá chủ thế giới.
c)
Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
d)
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
25.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
b)
Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
c)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
d)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
26.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu sau những năm 50 đến năm 2000 là:
a)
Đều là trung tâm kinh tếtài chính của thế giới.
b)
Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
c)
Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
d)
Đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN.
27.
Đâu là đặc điểm chính trong quan hệ đối ngoại của Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2?
a)
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG
b)
Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.
c)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
d)
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.
28.
Điểm khác biệt nổi bật nhất của Liên minh châu Âu EU với các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới là:
a)
Đề ra những nguyên tắc căn bản trong quan hệ giữa các nước thành viên
b)
Là liên minh khu vực lớn nhất thế giới.
c)
Chỉ những nước công nghiệp phát triển G20 mới được kết nạp.
d)
Kết nạp rộng rãi các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau.
29.
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
a)
Đầu tư ra nước ngoài.
b)
Mua các bằng phát minh, sáng chế.
c)
Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.
d)
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
30.
Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trở đi, Nhật Bản là:
a)
Siêu cường tài chính số một thế giới.
b)
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
c)
Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
d)
Nước chiếm hơn 50% tỷ trọng công nghiệp của thế giới.
31.
Nước chiếm đóng Nhật dưới danh nghĩa Đồng minh 19451952 là
a)
Mĩ.
b)
Anh.
c)
Pháp.
d)
Liên Xô
32.
Tình hình kinh tế- xã hội của Tây Âu và Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau?
a)
Kiệt quệ, khủng hoảng
b)
Phát triển không ổn định
c)
Chậm phát triển.
d)
Phát triển nhanh.
33.
Nguyên nhân quyết định đến sự phát triển của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Vai trò điều tiết quản lý của nhà nước
b)
Đội ngũ lao động có trình độ kĩ thuật cao.
c)
Trình độ tập trung sản xuất và tư bản cao
d)
Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
34.
Tháng 12/1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ quốc tế?
a)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
b)
Nước Đức được thống nhất.
c)
Bức tường Béc-lin sụp đổ.
d)
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
35.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ đã có sự chuyển biến như thế nào?
a)
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, thực hiện hợp tác trên nhiều lĩnh vực
b)
Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
c)
Từ hợp tác sang đối đầu trực tiếp với các cuộc chiến tranh cục bộ lớn diễn ra
d)
Từ đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh
36.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
a)
Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ 1947.
b)
Kế hoạch Mácsan 1947.
c)
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương NATO 1949.
d)
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước VACSAVA 1955.
37.
Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
a)
Anh.
b)
Mĩ.
c)
Pháp.
d)
Nhật Bản.
38.
Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
a)
xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
b)
xu thế toàn cầu hóa
c)
hòa bình được củng cố.
d)
xu thế đa cực.
39.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã phát triển qua mấy giai đoạn?
a)
2.
b)
3.
c)
4.
d)
5.
40.
Giai đoạn thứ hai của cuộc cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật còn được gọi là khoa học - công nghệ vì
a)
bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.
b)
tìm ra được những nguồn năng lượng mới.
c)
tìm ra được những nguồn vật liệu mới.
d)
chủ yếu diễn ra về công nghệ.
41.
Trật tự thế giới Ianta là trật tự
a)
đơn cực.
b)
hai cực
c)
ba cực
d)
đa cực
42.
Nội dung nào sau đây không có trong Hội nghị Ianta?
a)
Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại
b)
Phân chia lại khu vực ảnh hưởng của các nước.
c)
Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
d)
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
43.
Theo sự thỏa thuận của Hội nghị Ianta, Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
a)
Pháp.
b)
Anh.
c)
Mĩ
d)
Liên Xô.
44.
Hậu quả mà cả thế giới phải gánh chịu trong “chiến tranh lạnh” là gì?
a)
Cả thế giới đều phát triển nhờ chiến tranh.
b)
Các nước đế quốc đã có một khối lượng khổng lồ vũ khí
c)
Cả thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
d)
Thúc đẩy các nước phát triển vũ khí hạt nhân.
45.
Sau khi trật tự hai cực bị phá vỡ, Mĩ có chủ trương gì?
a)
Thiết lập một trật tự thế giới đa cực.
b)
Thiết lập thế giới “đơn cực” để dễ bề chi phối thế giới.
c)
Biến Liên Xô thành đồng minh của mình.
d)
Liên kết chặt chẽ với các nước phương Tây
46.
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương được giao cho quân đội nước nào?
a)
Anh và Pháp.
b)
Anh và Mĩ
c)
Anh và Trung Hoa Dân Quốc.
d)
Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.
47.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta 2/1945, vĩ tuyến 38 độ Bắc trở thành ranh giới chia cắt quốc gia nào?
a)
Việt Nam.
b)
Trung Quốc.
c)
Đức.
d)
Triều Tiên.
48.
Liên Xô đã phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ khi
a)
chế tạo tàu sân bay
b)
chế tạo tàu hỏa siêu tốc.
c)
chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
chế tạo thành công tàu vũ trụ.
49.
Đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy trên thế giới?
a)
Nhất.
b)
Hai.
c)
Ba.
d)
Tư
50.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại
a)
hòa bình, trung lập, không liên kết
b)
cứng rắn, âm mưu bá chủ thế giới.
c)
bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
d)
đàn áp phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc
51.
Thành tựu nào sau đây không phải của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH?
a)
Trở thành một siêu cường tài chính.
b)
Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
c)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
Cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.
52.
Câu nào nói không đúng về chính sách đối ngoại của Liên Xô?
a)
Chỉ quan hệ với các nước Đông Âu và Tây Âu.
b)
Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.
c)
Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới.
d)
Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.
53.
Mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là
a)
tăng cường liên minh giữa các nước.
b)
đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN.
c)
hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
d)
gìn giữ hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ lẫn nhau bảo vệ độc lập chủ quyền.
54.
Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa là
a)
báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa.
b)
tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.
c)
kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc với nhân dân Trung Hoa.
d)
đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên CNXH.
55.
Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân tồn tại ở Cộng hòa Nam Phi dưới hình thức
a)
chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
b)
chế độ thực dân
c)
chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
56.
Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập ở châu Phi sau CTTG II diễn ra sớm nhất ở
a)
Tây Phi
b)
Bắc Phi.
c)
Trung Phi.
d)
Nam Phi.
57.
Năm 1960, ở châu Phi có sự kiện nổi bật là
a)
Nhân dân An-giê-ri giành được độc lập.
b)
Có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.
c)
Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ hoàn toàn ở miền nam châu Phi.
d)
Nen-xơn Man-đê-la được bầu làm tổng thống ở Cộng hòa Nam Phi.
58.
Ngọn cờ đi tiên phong trong cuộc đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền, thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ ở khu vực Mĩ La-tinh là
a)
Vê-nê-xu-ê-la.
b)
Cô-lôm-bi-a.
c)
Bô-li-vi-a
d)
Cu-ba.
59.
Lãnh tụ đã lãnh đạo nhân dân Cuba đấu tranh lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và đưa đất nước tiến lên Chủ nghĩa xã hội là
a)
Nen-xơn Man-đê-la.
b)
Gooc-ba-chốp.
c)
Phi-đen Cát-xtơ-rô.
d)
Mao Trạch Đông.
60.
Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới từ năm 1995?
a)
"Cách mạng công nghệ”.
b)
“Cách mạng chất xám”.
c)
“Cách mạng xanh”.
d)
"Cách mạng trắng”.
100 %
