NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN VẬT LÍ 11(trắc nghiệm nhận biết, thông hểu)
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đơn vị đo điện dung của tụ điện là
Ampe (A).
Ôm (W).
Cu-lông (C).
Fa-ra (F).
một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích
tăng nếu hệ có các điện tích dương.
giảm nếu hệ có các điện tích âm.
tăng rồi sau đó giảm nếu hệ có hai loại điện tích trên.
là không đổi.
Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
. Hai điện tích khi đặt gần nhau chúng hút nhau thì có thể kết luận chúng là các điện tích
dương.
âm.
trái dấu nhau.
cùng dấu nhau.
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
vuông góc với đường sức điện trưường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
ngược chiều đường sức điện trường.
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Chọn câu sai. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm
tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích điểm.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
lớn nhất khi đặt chúng trong chân không.
Tụ điện được cấu tạo từ hai vật dẫn đặt gần nhau và được ngăn cách bởi một lớp
vật dẫn.
chất rắn.
chất lỏng
điện môi.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E, công của lực điện tác dụng lên điện tích đó không phụ thuộc vào
vị trí điểm M và điểm N.
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi của q.
độ lớn điện tích q.
Cường độ điện trường có đơn vị là
culông trên vôn (C/V).
niutơn trên mét (N/m).
vôn trên mét (V/m).
jun trên giây (J/s).
Đơn vị đo công suất điện là
Niu tơn (N).
Jun (J).
Oát(W).
Culong(C).
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica.
nhựa pôliêtilen.
giấy tẩm dung dịch muối ăn.
giấy tẩm parafin.
Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều không thay đổi theo thời gian.
cường độ không thay đổi theo thời gian.
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
công thức đúng là
A
B
C
D
Cường độ dòng điện có đơn vị là
Niu-tơn
Jun
Oát
Ampe
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của điện năng tiêu thụ
jun
Newton
kwh
số đếm công tơ điện
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Coulomb.
Vôn.
Hec.
Ampe.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
tích điện cho hai cực của nó.
dự trữ điện tích của hai cực nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương, chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn của điện trường.
A
B
C
D
Véc tơ cường độ điện trường do một điện tích điểm Q > 0 gây ra tại một điểm M cách điện tích Q một khoảng r không có đặc điểm nào dưới đây?
Chiều hướng ra xa điện tích điểm Q.
Chiều hướng lại gần điện tích điểm Q.
Phương là đường thẳng nối điện tích Q với điểm M.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 < 0 và q2 < 0.
q1 > 0 và q2 > 0.
q1.q2 < 0.
q1.q2 > 0
A
B
C
D
A
B
C
D
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Lực kế.
Công tơ điện.
Nhiệt kế.
Am pe kế.
Chọn câu sai. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích điểm.
lớn nhất khi đặt chúng trong chân không.
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0
A = 0 trong mọi trường hợp.
A ≠ 0 trong mọi trường hợp.
Véc tơ cường độ điện trường do một điện tích điểm Q < 0 gây ra tại một điểm M cách điện tích Q một khoảng r không có đặc điểm nào dưới đây?
Chiều hướng ra xa điện tích điểm Q.
Chiều hướng lại gần điện tích điểm Q.
Phương là đường thẳng nối điện tích Q với điểm M.
Điều kiện để có dòng điện trong dây dẫn là
phải có hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn.
phải có nguồn điện.
phải có vật dẫn điện.
phải có hiệu điện thế.
đối với một hệ cô lập về điện thì tổng điện tích của hệ
luôn không đổi
luôn giảm
luôn tăng
có thể tăng hoặc giảm
một proton chuyển động cùng hướng với đường sức điện trường đều thì công của lực điện là công
âm
dương
bằng 0
tùy ý
