Font size
WorksheetsBài kiểm tra về MÁT
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Xét trên phương diện quang học,mắt có cấu tạo gồm?
Thể thủy tinh và màng lưới
Cơ vòng và thể thủy tinh
màng lưới và dây thần kinh thị giác
Thể thủy tinh và giác mạc
Câu 2: Sự điều tiết là
Quá trình nhìn của mắt
quá trình thể thủy tinh thay đổi tiêu cự để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
quá trình thể thủy tinh thay đổi tiêu cự để mắt nhìn thấy vật.
quá trình thể thủy tinh phồng to cho mắt nhìn thất vật
Câu 3: Điểm cực cận của mắt là
điểm xa nhất mà mắt nhìn rõ vật không cần điều tiết
điểm xa nhất mà mắt nhìn rõ vật cần sự điều tiết
điểm gần nhất mà mắt nhìn rõ vật không cần điều tiết
điểm gần nhất mà mắt nhìn rõ vật.
Câu 4:điểm cực viễn của mắt là
điểm xa mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật
điểm gần mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật
điểm xa mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật không cần sự điều tiết
điểm gần mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật cần sự điều tiết
câu 5: Khoảng nhìn rõ của mắt là khoảng cách từ
mắt dến điểm cực cận
mắt đến điểm cực viễn
từ điểm cực viễn trở đi
từ điểm cực cận đến điểm cực viễn
Câu 6: Mắt cận là mắt có thể
nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa
nhìn rõ vật ở xa không nhìn rõ vật ở gần
nhìn rõ tất cả các vật
không nhìn rõ được vật nào.
Câu 7: điểm cực viễn của mắt cận thường
xa hơn mắt người bình thường
gần hơn mắt người bình thường
như mắt người bình thường
ở xa vô cực
Câu 8: Người bị cận thị khắc phục bằng cách
đeo kính cận là kính hội tụ
đeo kính lão là kính hội tụ
đeo kính cận là kính phân kì
đeo kính lão là kính phân kì
Câu 9: người bị tật mắt lão có đặc điểm nào dưới đây?
Chỉ nhìn rõ vật ở xa, không nhìn rõ vật ở gần. Điểm cực cận gần hơn mắt người bình thường.
Chỉ nhìn rõ vật ở xa, không nhìn rõ vật ở gần. Điểm cực viễn gần hơn mắt người bình thường.
Chỉ nhìn rõ vật ở xa, không nhìn rõ vật ở gần. Điểm cực cận xa hơn mắt người bình thường.
Chỉ nhìn rõ vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa. Điểm cực cận xa hơn mắt người bình thường.
Câu 10: Người bị tật mắt lão khắc phục bằng cách
Đeo kính lão là thấu kính hội tụ
đeo kính lão là thấu kính phân kì
đeo kính cận là thấu kính phân kì
đeo kính viễn thị là thấu kính hội tụ
Câu 10: Người bị tật mắt lão khắc phục bằng cách
Đeo kính lão là thấu kính hội tụ
đeo kính lão là thấu kính phân kì
đeo kính cận là thấu kính phân kì
đeo kính viễn thị là thấu kính hội tụ
Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm và phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật trong khoảng
xa nhất cách mắt 15cm.
cách mắt trong khoảng từ 15cm đến 50cm.
gần nhất cách mắt 50cm.
cách mắt ở bất kì vị trí nào.
Người bị cận khi về già sẽ bị “siêu thị” phải mang kính như thế nào?
kính 2 tròng, trên là phân kì dưới là hội tụ
Kính 2 tròng trên là hội tụ dưới là phân kì
Kính hội tụ
Kính phân kì
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Câu 3: Điểm cực cận của mắt là
điểm xa nhất mà mắt nhìn rõ vật không cần điều tiết
điểm xa nhất mà mắt nhìn rõ vật cần sự điều tiết
điểm gần nhất mà mắt nhìn rõ vật không cần điều tiết
điểm gần nhất mà mắt nhìn rõ vật.
Có thể coi mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
ảnh ảo của vật ngược chiều với vật
Nhìn vật càng gần thì mắt phải điều tiết thể thủy tinh...
Có tiêu cự càng nhỏ
phồng lên càng nhiều
Cả a,b đều đúng
Cả a,b đều sai
Điểm cực viễn (Cv) của mắt là điểm mà khi mắt
không điều tiết, điểm xa nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
không điều tiết, điểm gần nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục chính của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Chọn những thực phẩm tốt cho mắt:
Khoảng cách giữa mắt và tập/sách khoảng bao nhiêu:
5 cm
15 cm
25 cm
Về phương diện tạo ảnh, giữa mắt và máy ảnh đều có chung đặc điểm là?
tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật, cùng chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật, ngược chiều với vật.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Mắt của bạn Mạnh có điểm cực cận và điểm cực viễn cách mắt lần lượt là 15 cm và 70 cm. Bạn Mạnh nhìn rõ được vật nằm cách mắt
A: nhỏ hơn 15 cm hoặc lớn hơn 70 cm.
B: một khoảng lớn hơn 70 cm.
C: một khoảng nhỏ hơn 15 cm.
D: lớn hơn 15 cm và nhỏ hơn 70 cm.
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết.
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa.
có điểm cực viễn ở vô cực
Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt cận thị, không điều tiết.
Mắt viễn thị, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Câu 2: Sự điều tiết là
Quá trình nhìn của mắt
quá trình thể thủy tinh thay đổi tiêu cự để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
quá trình thể thủy tinh thay đổi tiêu cự để mắt nhìn thấy vật.
quá trình thể thủy tinh phồng to cho mắt nhìn thất vật
Câu 8: Người bị cận thị khắc phục bằng cách
đeo kính cận là kính hội tụ
đeo kính lão là kính hội tụ
đeo kính cận là kính phân kì
đeo kính lão là kính phân kì
Bộ phận của mắt như một khối chất đặc trong suốt, có hình dạng thấu kính hai mặt lồi (TKHT) là
con ngươi
lòng đen
màng giác (giác mạc)
thể thủy tinh
Trong trường hợp nào dưới đây, mắt nhìn vật không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực cận.
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận.
