NEW
Font size
WorksheetsĐề ôn hóa học 10
Total questions: 78
Worksheet time: 17mins
Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
D. 4.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là :
B. Electron và Neutron.
D. Proton và electron.
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :
D. Neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
D. Neutron và electron.
So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng ?
A. Khối lượng electron bằng khoảng 18401 khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
B. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
C. Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng của các electron.
D. B, C đúng.
Chọn phát biểu sai :
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có 6 electron.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt Neutron.
Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magnesium mới có tỉ lệ giữa số proton và Neutron là 1 : 1.
B. Chỉ có trong nguyên tử magnesium mới có 12 electron.
C. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magnesium mới có 12 proton.
D. Nguyên tử magnesium có 3 lớp electron.
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và Neutron.
B. bằng tổng số các hạt proton và Neutron.
C. bằng nguyên tử khối.
D. bằng tổng các hạt proton, Neutron và electron.
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 Neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là :
D. 28.
Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 Neutron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R ?
A. 56137R
B. 81137R .
C. 56137R
D. 8156 R
Cặp nguyên tử nào có cùng số Neutron ?
A. ¹₁ H và ⁴₂He.
B. ³₁H và ³₂He.
C. ¹₁H và ³₂He.
D. ²₁H và .³₂He
Một ion có 3 proton, 4 Neutron và 2 electron. Ion này có điện tích là :
D. 1-.
Một ion có 13 proton, 14 Neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
D. 1+
Một ion có 8 proton, 8 Neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
D. 8+.
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là :
D. 20+
Ion X2- có :
D. số e – (số p + số n) = 2.
Ion X- có 10 electron, hạt nhân có 10 Neutron. Số khối của X là :
D. 21.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về số
D. obitan.
Trong kí hiệu thì :
B. Z là số proton trong nguyên tử X.
C. Z là số electron ở lớp vỏ.
D. Cả A, B, C đều đúng
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
A.⁴⁰₁₉K và ⁴⁰₁₈ Ar
B. ¹⁶₈O và ¹⁷₈O
C. O2 vaˋ O3
D. kim cương và than lead.
Nguyên tử có số hiệu Z = 24, số Neutron 28, có
B. số electron bằng 28.
D. A, C đều đúng.
Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Chọn câu sai :
B. Các nguyên tử trên đều có 12 electron.
D. Số thứ tự là 24, 25, 26 trong bảng HTTH.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
B. điện tích hạt nhân.
D. tổng số proton và Neutron.
Obitan nguyên tử là :
A. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ta có thể xác định vị trí electron tại từng thời điểm.
B. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ta có thể xác định được vị trí của 2 electron cùng một lúc.
C. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất ?
D. lớp N.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?
D. Lớp N.
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai ?
A. Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
B. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
C. Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
D. Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp ?
D. 4.
: Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa
D. 4 electron.
Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là :
D. 2, 8, 10, 14.
Số electron tối đa trong lớp thứ n là :
C. n2 .
D. 2n2
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn :
A. Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
B. Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
C. Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
D. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 ?
D. Na (Z = 11).
Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là :
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 4s1.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3d5.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s2.
Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13. Cấu hình electron của M và N lần lượt là :
A. 1s2 2s2 2p6 3s1 và 1s2 2s2 2p6 3s2.
B. 1s2 2s2 2p6 3s1 và 1s2 2s2 2p6 3s3.
C. 1s2 2s2 2p6 3s1 và 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
D. 1s2 2s2 2p7 và 1s2 2s2 2p6 3s2.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5. Nguyên tố X là :
D. Iodine.
Nguyên tố sulfur nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là :
D. 2.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây ?
D. Cr (Z = 24).
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại ?
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
Cấu hình electron của nguyên tử Y ở trạng thái cơ bản là 1s2 2s2 2p5. Vậy Y thuộc nhóm nguyên tố nào ?
D. Kim loại kiềm thổ.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 4 electron, nguyên tố tương ứng là :
D. Kim loại hoặc phi kim.
Nguyên tố có Z = 18 thuộc loại :
D. Á kim.
Cho biết cấu hình electron của X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Nhận xét nào sau đây là đúng ?
B. X và Y đều là các phi kim.
C. X và Y đều là các khí hiếm
D. X là phi kim và Y là kim loại
Tổng số obitan trong nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân Z = 17 là :
D. 9.
Ở trạng thái cơ bản, số obitan s có chứa electron của nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 20 là
D. 4.
Ở trạng thái cơ bản, tổng số electron trong các obitan s của nguyên tử nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử Z = 13 là :
D. 7.
Có bao nhiêu electron trong các obitan p của nguyên tử Cl ( Z = 17) ?
D. 8.
Cấu hình electron của nguyên tử 29Cu là :
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.
Cấu hình electron của nguyên tử 24Cr là
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2.
Cấu hình nào sau đây vi phạm nguyên lí Pauli :
Chọn cấu hình electron không đúng :
A. 1s2 2s2 2p5.
Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử. Thông tin nào không đúng khi nói về cấu hình đã cho ?
B. Lớp ngoài cùng có 3 electron.
D. Nguyên tử có 2 lớp electron.
Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 3, Z = 11 và Z = 19 có đặc điểm nào chung ?
B. Có hai electron lớp ngoài cùng.
D. Phương án khác.
Nguyên tử có cấu hình electron với phân lớp p có chứa electron độc thân là nguyên tố nào sau đây ?
D. Mg (Z = 12).
Trong nguyên tử một nguyên tố có ba lớp eletron (K, L, M). Lớp nào trong số đó có thể có các electron độc thân ?
D. Lớp L và M.
Trong các nguyên tố có Z = 1 đến Z = 20. Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử có 1 eletron độc thân ?
D. 7.
Trong các nguyên tử từ Z = 22 đến Z = 30. Nguyên tử nào có nhiều electron độc thân nhất?
Trong nguyên tử, các electron quyết định tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm là :
B. Các electron lớp ngoài cùng.
D. Các electron lớp M.
Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron:
D. tham gia tạo liên kết hóa học.
Số electron hóa trị của nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z = 7 là :
D. 3.
Số electron hóa trị trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là :
D. 1
Nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân Z = 13, có số electron hoá trị là :
D. 14.
Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3p3. Số electron hoá trị của M là :
D. 4.
Số electron hóa trị trong nguyên tử chromium (Z = 24) là :
D. 4
Nguyên tử có số hiệu 13, có khuynh hướng mất bao nhiêu electron ?
D. 4.
Nguyên tử Ca có số hiệu nguyên tử Z = 20. Khi Ca tham gia phản ứng tạo hợp chất ion, ion Ca2+ có cấu hình electron là :
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 4p2.
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
Nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z = 20, khi tạo thành liên kết hóa học sẽ
B. nhận 2 electron tạo thành ion có điện tích 2-.
D. góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp e chung.
Nguyên tố Cl ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Cl- là :
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
Các ion 8O2−,12 Mg2+,13Al3+ bằng nhau về
D. số Neutron.
Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron của nguyên tử M là :
A. 1s2 2s2 2p6.
B. 1s2 2s2 2p6 3s1.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2.
D. 1s2 2s2 2p4.
Anion Y2− có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, số hiệu nguyên tử Y là :
D. 7.
Một ion N2− có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6. Hãy cho biết ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N có bao nhiêu electron độc thân
D. 2.
Cation M3+ có 10 electron. Cấu hình electron của nguyên tố M là :
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.
D. 1s2 2s2 2p3.
Ion M3+ có cấu tạo lớp vỏ electron ngoài cùng là 2s2 2p6. Tên nguyên tố và cấu hình electron của M là
A. Aluminium, Al : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
B. Magnesium, Mg :1s2 2s2 2p6 3s2.
C. Silicon, Si : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
D. Phosphorus, P : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 là :
D. Li+, F-, Ne.
Cho biết iron có số hiệu nguyên tử là Z = 26.Cấu hình e của ion Fe2+ là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2.
Cho biết iron có số hiệu nguyên tử là
Z = 26.Cấu hình e của ion Fe3+ là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
