wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ I ĐỊA 11

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

Bên trong trái đất

b)

Bên ngoài trái đất

c)

Bức xạ mặt trời

d)

Nhân của trái đất

2.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của

a)

Sự phân hủy các chất phóng xạ

b)

Sự dịch chuyển các dòng vật chất

c)

Các phản ứng hóa học khác nhau

d)

Bức xạ từ mặt trời đến trái đất

3.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống

b)

Các lớp đất đá bị uốn nép hay đứt gãy

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn

b)

Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra ở một số nơi

c)

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống

d)

Gây ra các hiện tượng uốn nép, đứt gãy

5.

Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nép

c)

Cá lớp đá cứng bị đứt gãy

d)

Động đất núi lửa hoạt động

6.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

Bên trong trái đất

b)

Bên ngoài trái đất

c)

Lớp Manti của trái đất

d)

Nhân của trái đất

7.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

Sự phân hủy các chất phóng xạ

b)

Sự dịch chuyển các dòng vật chất

c)

Các phản ứng hóa học khác nhau

d)

Bức xạ từ mặt trời đến trái đất

8.

Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực

a)

Khí hậu

b)

Sinh vật

c)

Con người

d)

Kiến tạo

9.

Các quá trình ngoại lực bao gồm:

a)

Phong hóa, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ

b)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

c)

Phong hóa, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ

d)

Phong hóa, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ

10.

Quá trình phong hóa xảy ra do tác động của:

a)

Nhiệt độ, nước, sinh vật

b)

Sinh vật, nhiệt độ, đất

c)

đất, nhiệt độ, địa hình

d)

địa hình, nước, khí hậu

11.

Bóc mòn là quá trình

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Tích tụ các vật liệu đã bị phá hủy

d)

Phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu

12.

Vận chuyển là quá trình

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Tích tụ các vật liệu đã bị phá hủy

d)

Phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu

13.

Bồi tụ là quá trình

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Tích tụ các vật liệu đã bị phá hủy

d)

Phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu

14.

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên

a)

Các rãnh nông

b)

Hàm ếch sóng vỗ

c)

Bãi bồi ven sông

d)

Thung lũng sông

15.

Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

Phong hóa

b)

vận chuyển

c)

bồi tụ

d)

bóc mòn

16.

Trong quá trình hình thành, khí và bụi ngưng tụ thành trái đất là do lực hấp dẫn của vũ trụ, mà trước hết là của

a)

Mặt trăng

b)

Mặt trời

c)

Hỏa tinh

d)

Thủy tinh

17.

Nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày đêm là do:

a)

Trái đất hình khối cầu, tự quay quanh trục và được mặt trời chiếu sáng

b)

Trái đất hình khối cầu, quay quanh mặt trời và được mặt trời chiếu sáng

c)

Trái đất hình khối cầu, trục trái đất nghiêng và được mặt trời chiếu sáng

d)

Trái đất giữ nguyên hướng nghiêng khi chuyển động xung quanh mặt trời

18.

Nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày đêm là do:

a)

Trái đất hình khối cầu, tự quay quanh trục và được mặt trời chiếu sáng

b)

Trái đất hình khối cầu, quay quanh mặt trời và được mặt trời chiếu sáng

c)

Trái đất hình khối cầu, trục trái đất nghiêng và được mặt trời chiếu sáng

d)

Trái đất giữ nguyên hướng nghiêng khi chuyển động xung quanh mặt trời

19.

Chuyển động quay quanh mặt trời của trái đát đã gây ra hệ quả nào sau đây?

a)

Sự luân phiên ngày và đêm

b)

Giờ trên trái đất

c)

Đường chuyển ngày quốc tế

d)

Các mùa trong năm

20.

Giờ quốc tế còn được gọi là giờ

a)

địa phương

b)

khu vực

c)

múi

d)

GMT

21.

Mỗi múi giờ rộng

a)

11 độ kinh tuyến

b)

13 độ kinh tuyến

c)

15 độ kinh tuyến

d)

18 độ kinh tuyến

22.

Khi giờ GMT là 23 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2022, thì Hà Nội ở là

a)

6 giờ ngày 16 tháng 7 năm 2022

b)

7 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2022

c)

7 giờ ngày 16 tháng 7 năm 2022

d)

6 giờ ngày 15 tháng 7 năm 2022

23.

Khi múi giờ là -8 là 20 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022, thì múi giờ số 7 là:

a)

12 giờ ngày 26 tháng 7 năm 2022

b)

11 giờ ngày 26 tháng 7 năm 2022

c)

12 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022

d)

11 giờ ngày 25 tháng 7 năm 2022

24.

Mặt trời chiếu thẳng vào chí tuyến Bắc vào ngày

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên trái đất:

a)

Mùa là một phần thời gian trong năm

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau

c)

Do trái đất tự quay quanh trục gây ra

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau

26.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/21

27.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm bằng nhau:

a)

Chí tuyến

b)

Vòng cực

c)

Cực

d)

Xích đạo

28.

Khu vực sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn ngày:

a)

Từ xích đạo đến chí tuyến

b)

Từ chí tuyến đến vòng cực

c)

Từ vòng cực đến cực

d)

Từ cực đến chí tuyến

29.

Những ngày nào sau đây ở mọi nơi trên trái đất có thời gian ngày và đêm bằng nhau

a)

21/3 và 23/9

b)

23/9 và 22/6

c)

22/6 và 21/3

d)

21/3 và 22/12

30.

Cho câu ca dao sau:

"Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười, chưa cười đã tối"

Câu ca dao trên phản ứng đúng hiện tượng đêm tháng năm, ngày tháng mười ở khu vực:

a)

Xích đạo

b)

Nửa cầu Bắc (trừ vòng cực đến cực)

c)

Hai cực

d)

Nửa cầu Nam (trừ vòng cực đến cực)

31.

Nhận định nào sau đây đúng, khi trái đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh mặt trời:

a)

Ngày - đêm vẫn luân phiên 24 giờ

b)

Trái đất không có ngày - đêm

c)

Trái đất không tồn tại sự sống

d)

Sự sống trên trái đất vẫn tồn tại

32.

Khi Bắc bán cầu đang là mùa xuân thì Nam bán cầu đang là mùa gì

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Đông

33.

Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh

a)

rèn luyện kĩ năng địa lý

b)

Khai thác kiến thức địa lý

c)

Xem các tranh ảnh địa lý

d)

Củng cố hiểu biết địa lý

34.

Kí hiệu trên bản đồ dùng để thể hiện

a)

Các đối tượng địa lý trên bản đồ

b)

Tỉ lệ của bản đồ so với thực thế

c)

Hệ thống đường kinh, vĩ tuyến

d)

Bảng chú giải trong 1 bản đồ

35.

Tỉ lệ 1 : 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là:

a)

90km

b)

90m

c)

90dm

d)

90cm

36.

Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần:

a)

Chú giải và kí hiệu

b)

Kí hiệu và vĩ tuyến

c)

Vĩ tuyến và kinh tuyến

d)

Kinh tuyến và chú giải

37.

Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào

a)

Chú giải và kí hiệu

b)

Các đường kinh, vĩ tuyến

c)

Kí hiệu và vĩ tuyến

d)

Kinh tuyến và chủ giải

38.

Để giải thích sự phân bố dân cư của một một lãnh thổ cần sử dụng kết hợp giữa bản đồ kinh tế và bản đồ nào sau đây

a)

Bản đồ khoáng sản

b)

Bản đồ các dân tộc

c)

Bản đồ khoáng sản

d)

Bản đồ địa hình

39.

Để giải thích chế độ nước của 1 hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ

a)

Bản đồ khoáng sản

b)

Bản đồ các khí hậu

c)

Bản đồ sinh vật

d)

Bản đồ địa hình

40.

Để giải thích chế độ nước của 1 hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ

a)

Khí hậu, sinh vật

b)

địa hình, thổ nhưỡng

c)

Khí hậu, địa hình

d)

thổ nhưỡng, khí hậu

41.

GPS có thể xác định vị trí của bất kì đối tượng nào trên bề mặt trái đất nhờ:

a)

Internet

b)

Thiết bị điện tử

c)

Phần mềm, ứng dụng

d)

Hệ thống vệ tinh

42.

Ứng dụng nào sau đay không phải của GPS và bản đồ số

a)

Quản lí và điều hành sự di chuyển

b)

Tính toán quãng đường di chuyển

c)

Ghi hình lại hành trình di chuyển

d)

Hỗ trợ tìm người, thiết bị đã mất

43.

Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm nào sau đây

a)

Phân bố với phạm vi rộng lớn

b)

Phân bố theo những điểm cụ thể

c)

Phân bố theo dải

d)

Phân bố không đồng đều

44.

Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm nào sau đây

a)

Phân bố với phạm vi rộng lớn

b)

Phân bố theo những điểm cụ thể

c)

Phân bố theo dải

d)

Phân bố không đồng đều

45.

Phương Pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện:

a)

Chất lượng của 1 hiện tượng địa lý trên 1 đơn vị lãnh thổ

b)

Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lý trên 1 đơn vị lãnh thổ

c)

Tính chất của 1 hiện tượng địa lý trên 1 đơn vị lãnh thổ

d)

Động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lý trên 1 đơn vị lãnh thổ

46.

Phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý có đặc điểm nào sau đây

a)

Phân bố phân tán lẻ tẻ

b)

Phân bố tập trung theo điểm

c)

Phân bố theo tuyến

d)

Phân bố ở phạm vi hẹp

47.

Phương pháp khoanh vùng thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý có đặc điểm nào sau đây

a)

Phân bố tập trung theo điểm

b)

Phân bố ở những khu vực nhất định

c)

Phân bố đều ở khắp các lãnh thổ

d)

Phân bố phân tán lẻ tẻ

48.

Để thể hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trên bản đồ sử dụng phương pháp biểu hiện nào sau đây

a)

Phương pháp kí hiệu

b)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

c)

Phương pháp chấm điểm

d)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

49.

Để thể hiện giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lý trên 1 đơn vị lãnh thổ dùng phương pháp biểu hiện nào sau đây

a)

Phương pháp kí hiệu

b)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

c)

Phương pháp chấm điểm

d)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

50.

Đối tượng địa lý nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu

a)

Gió mùa

b)

Sự phân bố dân cư

c)

Cảng biển

d)

Đồng bằng

51.

Luồng di dân thường được biểu hiện trên bản đồ bằng phương pháp biểu hiện nào sau đây

a)

Phương pháp kí hiệu

b)

Phương pháp chấm điểm

c)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

d)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

52.

Các điểm du lịch được biểu hiện trên bản đồ bằng phương pháp biểu hiện nào sau đây

a)

Phương pháp khoanh vùng

b)

Phương pháp vùng phân bố

c)

Phương pháp chấm điểm

d)

Phương pháp kí hiệu

53.

Phương pháp biểu hiện nào sau đây thường được dùng để thể hiện số lượng đàn bò của các tỉnh nước ta

a)

Phương pháp khoanh vùng

b)

Phương pháp vùng phân bố

c)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

d)

Phương pháp khoanh vùng