wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ ĐỊA LÝ 11 -2

Total questions: 77

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Người ta phân chia thế giới thành hai nhóm: nước phát triển và nước phát triển, chủ yếu dựa vào sự khác biệt về

a)

địa chỉ định vị và địa chỉ lãnh thổ.

b)

tự nhiên và môi trường.

c)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

thành phần chủng tộc và tôn giáo.

2.

Tiêu chí nào dưới đây không dùng để phân chia thế giới thành hai nhóm nước đang phát triển và nước đang phát triển?

a)

Con người chỉ phát triển.

b)

Sự phong phú về thiên nhiên tài nguyên.

c)

Tổng sản phẩm trong nước.

d)

Tổng sản phẩm trong nước đầu quân.

3.

Châu lục nào sau đây có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới?

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Mĩ

4.

Thu nhập bình quân theo đầu người được viết tắt như thế nào?

a)

HDI

b)

GDP

c)

GDP / người

d)

FDI

5.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành theo thời gian

a)

giữa thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

b)

cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

c)

giữa thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI.

d)

cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI.

6.

Điền vào chỗ trống sau (4 from):

Conver cách mạng KH-CN hiện đại làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang một loại kinh tế mới, (a)  

7.

Đặc điểm của các nước đang phát triển là

a)

GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.

b)

GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

c)

GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

d)

năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

8.

Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

a)

giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.

b)

giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.

c)

giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.

d)

giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp .

9.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc trưng là

a)

ông nghệ có hàm lượng tri thức cao.

b)

công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất.

c)

chỉ tác động đến lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.

d)

 

xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.

10.

Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

a)

sinh học, vật liệu, năng lượng, thông tin.

b)

hóa học, vật liệu, năng lượng, thông tin.

c)

hóa học, sinh học, năng lượng, vật liệu.

d)

điện tử, tin học, sinh học, thông tin.

11.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại làm xuất hiện loại hình kinh tế mới là

a)

kinh tế tri thức.                                                   

b)

kinh tế tài chính.                                   

c)

kinh tế công nghiệp và dịch vụ.                         

d)

kinh tế công nghiệp.                                          

12.

Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là

a)

đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

b)

đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.

c)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

d)

đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội.

13.

Toàn cầu hóa kinh tế không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Thương mại quốc tế phát triển mạnh.

b)

Các tổ chức liên kết khu vực ra đời.

c)

Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.

d)

Thị trường mở rộng quốc tế tài chính.

14.

Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào?

a)

EU và NAFTA.

b)

EU và ASEAN.

c)

NAFTA và APEC.

d)

APEC và ASEAN.

15.

Hậu quả của quá trình toàn cầu hóa kinh tế là

a)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

b)

thúc sản xuất thế giới phát triển.

c)

thúc tăng trưởng kinh tế tế bào toàn cầu.

d)

tăng cường sự hợp tác quốc tế.

16.

Xu hướng khu vực đặt ra một công thức thử nghiệm các quốc gia phải quan tâm đến việc giải quyết.

a)

Tự chủ về kinh tế.

b)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm.

c)

Nhu cầu đi lại giữa các nước.

d)

Khai thác và sử dụng tài nguyên.

17.

The current icon of the international fields are open is

a)

The big bank connect with nhau.

b)

Nhập lại các hàng ngân sách với nhau.

c)

nhiều ngân hàng được kết nối với nhau qua hệ thống mạng viễn thông.

d)

ngân hàng nhỏ.

18.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?

a)

Đầu tư ra nước ngoài nhiều

b)

Dân số đông và tăng nhanh

c)

GDP bình quân đầu người cao

d)

Chỉ số phát triển ccon người ở mức cao

19.

Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:

a)

Môi trường sống thích hợp

b)

Chất lượng cuộc sống cao

c)

Nguồn gốc gen di truyền

d)

Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

20.

Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh chóng

a)

Công nghiệp khai thác

b)

Công nghiệp dệt may

c)

Công nghệ cao

d)

Công nghiệp cơ khí

21.

Trong các công nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ dàng liên kết với nhau hơn?

a)

Công nghệ năng lượng

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ vật liệu

d)

Công nghệ thông tin

22.

Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết là

a)

Tự chủ về kinh tế

b)

Nhu cầu đi lại giữa các nước

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm

d)

Khai thác và sử dụng tài nguyên

23.

Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

a)

Mất cân bằng giới tính

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt

d)

Động đất và núi lửa

24.

Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?

a)

O3

b)

CH4

c)

CO2

d)

N2O

25.

Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là

a)

Xuất hiện nhiều động đất

b)

Nhiệt độ Trái Đất tăng

c)

Băng ở vùng cực ngày càng dày

d)

Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi

26.

Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác giữa

a)

Các quốc gia trên thế giới

b)

Các quốc gia phát triển

c)

Các quốc gia đang phát triển

d)

Một số cường quốc kinh tế.

27.

Biện pháp giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội mà nhân loại đang hướng tới là

a)

Phát triển theo chiều rộng.

b)

Phát triển nhanh.

c)

Phát triển bền vững.

d)

Phát triển theo chiều sâu.

28.

Dân số già gây ra hậu quả lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội là

a)

nạn thất nghiệp tăng lên.

b)

chi phí phúc lợi xã hội tăng lên.

c)

thiếu nhân lực thay thế.

d)

thị trường tiêu thụ thu hẹp.

29.

Lợi ích của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế.

b)

thu hẹp đầu tư, hạn chế hợp tác quốc tế.

c)

mở rộng khoảng cách giữa các quốc gia.

d)

làm thu hẹp khoảng cách về giàu nghèo.

30.

Những tổ chức nào có vai tròthúc đẩy thị trường tài chính quốc tế mở rộng?

a)

Ngân hàng Châu Á, Ngân hàng thế giới.

b)

Ngân hàng Châu Âu, Ngân hàng Châu Á.

c)

Ngân hàng Châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế.

d)

Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế.

31.

Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là

a)

tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao.

b)

số người trong độ tuổi lao động rất đông.

c)

tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.

d)

tuổi thọ của nữ cao hơn nam giới.

32.

Tại sao áp dụng các biện pháp thủy lợi là giải pháp cấp bách đối với đa số các nước Châu Phi?

a)

Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.

b)

Nguy cơ xâm nhập mặn vào sâu trong lục địa.

c)

Nhiều nơi có nguy cơ ngập do nước biển dâng.

d)

Thường xuyên bị mưa bão, ngập lụt trên diện rộng.

33.

Nhiều nước Mĩ La tinh, dân cư còn nghèo đói, nguyên nhân không phải là do

a)

tình hình chính trị không ổn định.

b)

phần lớn người dân không có đất canh tác.

c)

phụ thuộc vào các công ty tư bản nước ngoài.

d)

hạn chế về điều kiện tự nhiên, nguồn lao động.

34.

Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Dân số tăng nhanh.

b)

Gia tăng tình trạng đói nghèo.

c)

Thúc đẩy đô thị hóa tự phát.

d)

Chênh lệch giàu, nghèo sâu sắc.

35.

Già hóa dân số thế giới gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Chi phí phúc lợi xã hội cao.

c)

Thất nghiệp thiếu việc làm.

d)

Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt.

36.

Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là

a)

chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.

b)

chất thải sản xuất nông nghiệp.

c)

nước xả từ các nhà máy thuỷ điện.

d)

khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

37.

Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

38.

Già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở

a)

các nước đang phát triển.

b)

các nước phát triển.

c)

các nước công nghiệp mới.

d)

cả nhóm nước phát triển và đang phát triển.

39.

Chất khí nào là tác nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính?

a)

Ô xi

b)

Ni tơ

c)

Mê tan

d)

Cacbonđioxit

40.

Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là

a)

xuất hiện nhiều động đất.

b)

nhiệt độ Trái Đất tăng.

c)

bang ở vùng cực đang dày hơn..

d)

núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi.

41.

Trong các loại khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ôdôn mỏng dần?

a)

O3

b)

CFCs

c)

CO2

d)

N2O

42.

Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa rực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là

a)

làn sóng di cư tới các nước phát triển.

b)

nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ.

c)

khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.

d)

buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.

43.

Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

a)

Mất cân bằng giới tính

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt

d)

Động đất và núi lửa

44.

Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế biến đổi khí hậu là

a)

trồng rừng khắp nơi

b)

giảm phát thải khí CO2

c)

giảm khai thác tài nguyên

d)

bảo vệ tốt môi trường

45.

Lỗ thủng tầng ôzôn hiện nay lớn nhất nằm ở đâu?

a)

Châu Á

b)

Bắc Cực

c)

Nam Cực

d)

Châu Mỹ

46.

Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho

a)

đại bộ phận dân cư.

b)

người da den nhập cư

c)

các nhà tư bản, các chủ trang trại

d)

người dân bản địa (người Anh-điêng)

47.

Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ

a)

Tây Ban Nha và Anh

b)

Hoa Kì và Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha và Nam Phi

d)

Nhật Bản và Pháp

48.

Khoáng sản chủ yếu của Mĩ la tinh là

a)

kim loại màu, sắt, kim loại hiếm, phốtphat

b)

kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu

c)

kim loại đen, kim loại màu, dầu mỏ

d)

kim loại đen, kim loại màu, kim loại hiếm

49.

Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do

a)

Điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn

b)

Duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài

c)

Các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở

d)

Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ

50.

Dân cư nhiều nước Mĩ La Tinh còn nghèo đói không phải là do

a)

tình hình chính trị không ổn định.

b)

hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động.

c)

phụ thuộc vào các công ty tư bản nước ngoài.

d)

phần lớn người dân không có đất canh tác.

51.

Nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào

a)

Hoa Kì.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

52.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La Tinh?

a)

Chính trị không ổn định.

b)

Cạn kiệt dần tài nguyên.

c)

Thiếu lực lượng lao động.

d)

Thiên tai xảy ra.

53.

Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La Tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do các nước

a)

không còn phụ thuộc vào nước ngoài.

b)

tiến hành cải cách ruộng đất triệt để.

c)

san sẻ quyền lợi của các công ty tư bản nước ngoài.

d)

tập trung củng cố bộ máy nhà nước.

54.

Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?

a)

Khoáng sản và thủy sản

b)

Khoáng sản và rừng

c)

Rừng và thủy sản

d)

Đất và thủy sản

55.

Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do:

a)

Khí hậu khô hạn

b)

Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh

c)

Rừng bị khai thác quá mức

d)

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ

56.

Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia châu Phi là:

a)

Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh

b)

Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt

c)

Tạo ra các giống cây để chịu được khô hạn

d)

Áp dụng các biện pháp thuỷ lợi để hạn chế khô hạn

57.

Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã

a)

nhanh chóng tàn phá môi trường

b)

làm tăng diện tích đất trồng trọt

c)

giữ được nguồn nước ngầm

d)

thúc đẩy nhanh quá trình phong hoá đất

58.

Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do

a)

tỉ suất tử thô rất thấp

b)

quy mô dân số đông nhất thế giới

c)

tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao

d)

tỉ suất giai tăng cơ học lớn

59.

Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là

a)

cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động.

b)

già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

c)

trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột.

d)

các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động.

60.

Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển của châu Phi là

a)

không có tài nguyên khoáng sản.

b)

hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân.

c)

dân số già, lực lượng lao động ít.

d)

tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều.

61.

Nguyên nhân trực tiếp làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xavan là cảnh quan phổ biến ở Châu Phi là do

a)

địa hình cao.

b)

khí hậu khô nóng.

c)

hình dạng khối lớn.

d)

các dòng biển lạnh chạy ven bờ.

62.

Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước Châu Phi kém phát triển?

a)

Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển.

b)

Xung đột sắc tộc.

c)

Từng bị thực dân thống trị tàn bạo.

d)

Khả năng quản lý kém.

63.

Châu Phi tiếp giáp với các đạị dương, biển và châu lục nào?

a)

Thái Bình Dương-Đại Tây Dương, biển Ca-ri-bê, châu Mĩ.

b)

Thái Bình Dương-Bắc Băng Dương, biển Đông, châu Âu.

c)

Đại Tây Dương-Bắc Băng Dương, biển Đen, châu Á,

d)

Đại Tây Dương-Ấn Độ Dương, biển Địa Trung Hải, châu Á

64.

Sông nào sau đây ở châu Phi chảy qua nhiều quốc gia nhất?

a)

Sông Nin.

b)

Sông Ni-giê.

c)

Sông Công-gô.

d)

Sông Dăm-bê-di.

65.

Kênh đào Xuy-ê nằm trên lãnh thổ của quốc gia nào sau đây?

a)

Ai Cập.

b)

I-xra-en.

c)

Giooc-đa-ni.

d)

Pa-lex-tin

66.

Ý nào biểu hiện rõ nhất vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?

a)

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới.

b)

Giáp nhiều biển và đại dương.

c)

Là cầu nối của 3 châu lục.

d)

Có hai đường chí tuyến chạy qua.

67.

Các quốc gia nào sau đây thuộc khu vực Tây Nam Á? (Chọn nhiều phương án)

a)

Mông Cổ, Iran

b)

Ô-man, I-xra-ren

c)

ẢRập XêUt, Irăc

d)

Apganixtan, UAE

e)

Ấn Độ, Adecbaigian

68.

Phần lớn dân cư Tây Nam Á là tín đồ của

a)

Phật giáo.

b)

Hindu giáo.

c)

Thiên chúa giáo.

d)

Hồi giáo.

69.

Tài nguyên dầu khí của Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở

a)

Ven vịnh Pecxich

b)

Ven biển Caxpi

c)

Ven Địa Trung Hải

d)

Ven Biển Đỏ.

70.

"Đạo Hồi là tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng đến Tây Nam Á. Nhưng hiện nay, những ………………………………… của các tôn giáo, giáo phái đang góp phần gây ra sự mất ổn định trong khu vực". Từ còn thiếu là

(a)  

71.

"Trung Á từng có …………………………… đi qua nên được tiếp thu nhiều giá trị văn hóa của cả phương Đông và phương Tây". Cụm từ còn thiếu là

(a)  

72.

Chọn các nguyên nhân khiến tình hình chính trị - xã hội của Tây Nam Á và Trung Á không ổn định.

a)

Sự tranh chấp tài nguyên (đất, nước, khoáng sản...)

b)

Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài, khủng bố...

c)

Vị trí địa chính trị quan trọng của hai khu vực này

d)

Quy mô dân số của khu vực lớn và tăng lên nhanh

e)

Các giáo phái, các phần tử cực đoan gây rối loạn

73.

Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp khu vực nào?

a)

Biển Đỏ

b)

Trung Á

c)

Châu Phi

d)

Đông Nam Á

74.

Tôn giáo nào không ra đời ở Tây Nam Á?

a)

Đạo Hồi

b)

Đạo Do Thái

c)

Đạo Hồi

d)

Đạo Phật

75.

Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

a)

đều nằm ở vĩ độ rất cao, nhiều nắng.

b)

đều có khí hậu khô hạn, nhiều dầu khí.

c)

đều có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.

d)

đều có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.

76.

Tình trạng đói nghèo xảy ra ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu do

a)

thiếu hụt nguồn lao động.

b)

chiến tranh, xung đột tôn giáo.

c)

sự khắc nghiệt của tự nhiên.

d)

thiên tai xảy ra thường xuyên.

77.

Điểm tương đồng về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là

a)

đông dân và tăng dân số cao.

b)

xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.

c)

phần lớn dân cư theo đạo Ki – tô.

d)

phần lớn dân cư sống ở nông thôn.