wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ VÀ TRỌNG LỰC

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu đúng?

a)

Thăm dò trọng lực là phương pháp nghiên cứu cấu trúc địa chất, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản thông qua trường hấp dẫn

b)

Trên mặt đất lực hấp dẫn do tạo nên trường trọng lực.

c)

Theo định luật Newton hai chất điểm có khối lượng lần lượt m, m’ cách nhau một khoảng r thì sẽ hút nhau một lực

d)

Trên mặt đất lực ly tâm do chuyển động quay của Trái đất tạo nên trường trọng lực.

2.

Trên mặt đất, lực hấp dẫn (F) cùng với lực ly tâm (C) do chuyển động do chuyển động quay của Trái đất tạo nên trường trọng lực. Biểu thức nào sau đây biểu diễn trường trọng lực?

a)

G=F+C

b)

G=F.C

c)

G=F/C

d)

G=F-C

3.

Cấu trúc địa chất bên trong vỏ Trái đất được đặc trưng bởi:

a)

Sự phân bố của đất đá với mật độ khác nhau.

b)

Phụ thuộc vào lớp manti

c)

Phụ thuộc vào nhân ngoài lỏng

d)

Phụ thuộc vào nhân trong rắn

4.

Đo giá trị trọng lực trên các bồn trầm tích ta thường gặp:

a)

Xuất hiện dị thường nhỏ, lẻ

b)

Dị thường dương trọng lực

c)

Không xuất hiện dị thường

d)

Dị thường âm trọng lực

5.

Trên các cấu trúc nâng của vỏ Trái đất thấy xuất hiện

a)

Xuất hiện dị thường nhỏ, lẻ

b)

Dị thường dương trọng lực

c)

Không xuất hiện dị thường

d)

Dị thường âm trọng lực

6.

Bản chất của dị thường Faye là:

a)

Hiệu chỉnh địa hình

b)

Hiệu chỉnh lớp giữa

c)

Hiệu chỉnh đẳng áp

d)

Hiệu chỉnh đẳng tĩnh

7.

Hiệu chỉnh Bougouer được đặc biệt cần thiết khi ta sử dụng trọng lực để nghiên cứu

a)

Khối lượng dị thường nằm ngang với mặt nước biển

b)

Khối lượng dị thường nằm bên trên mặt đất

c)

Khối lượng dị thường nằm bên dưới mặt đất

d)

Khối lượng dị thường nằm sát mặt quyển mềm

8.

Bề mặt Trái đất không bằng phẳng nên địa hình xung quanh điểm khảo sát thường là địa hình lồi hoặc lõm. Do đó, giá trị trọng lực đo được đều

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên giá trị

d)

Có giá trị âm

9.

Định nghĩa thông số mật độ của đất đá:

a)

Tỷ số giữa khối lượng và thể tích mẫu

b)

Tỷ số giữa khối lượng của pha rắn với thể tích mẫu

c)

Tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng vả thể tích mẫu

d)

Tỷ số giữa các pha rắn, lỏng, khí của mẫu

10.

Trong thăm dò trọng lực, dị thường trọng lực Faye ΔgF có dạng :

a)

Δg = g0 - γ + δgF

b)

Δg = γ - g0 + δgF

c)

Δg = γ - g0 + δgF

d)

Δg = g0 - γ - δgF

11.

Hạn chế của phương pháp nâng hạ trường trong công tác giải thích tài liệu trọng lực :

a)

Không thể tách hẳn các đối tượng nằm ở độ sau khác nhau.

b)

Không thể quan sát trưởng ở các độ cao khác nhau

c)

Không phân biệt các chi tiết trường ít bị thay đổi.

d)

Ít làm biến dạng dị thường trọng lực nhất so với các phương pháp khác.

12.

Trong công tác giải thích tài liệu trọng lực bằng phương pháp lọc , bản đồ dị thường địa phương bậc 3 là thành phần trường của các đối tượng nằm ở độ sâu h :

a)

0 km < h < 5.4 km

b)

0 km < h < 12 ÷14 km

c)

0 km < h < 32 ÷ 34 km

d)

h > 32 ÷ 34 km

13.

Tại các nước Âu – Mỹ mối quan hệ giữa thành phần nằm ngang H và thành phần thẳng đứng Z của từ trường Trái đất được mô tả

a)

Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 2 lần.

b)

Thành phần nằm đứng của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng ngang khoảng 2 lần.

c)

Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất và thành phần thẳng đứng bằng nhau.

d)

Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 3 lần.

14.

Với mục đích nghiên cứu địa chất khu vực, người ta thường sử dụng bản đồ từ tường có tỉ lệ :

a)

Bản đồ có tỉ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:100.000

b)

Bản đồ có tỉ lệ từ 1:50.000 đến 1:10.000

c)

Bản đồ có tỉ lệ từ 1:5.000 đến 1:1.000

d)

Bản đồ có tỉ lệ 1:1.000 và lớn hơn

15.

Với mục đích nghiên do vẽ thân quặng, xác định hình dáng và kích thước, người ta thường sử dụng bản đồ từ tường có tỉ lệ :

a)

Bản đồ có tỉ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:100.000

b)

Bản đồ có tỉ lệ từ 1:50.000 đến 1:10.000

c)

Bản đồ có tỉ lệ từ 1:5.000 đến 1:1.000

d)

Bản đồ có tỉ lệ 1:1.000 và lớn hơn

16.

Ưu điểm của phương pháp hạ trường trong phương pháp thăm dò từ:

a)

Hạ trường xác định tâm vật thể gây từ, chiều sâu vật thể, góc nghiêng từ hóa

b)

Hạ trường sâu làm rơi rụng bớt thông tin do sai số tích lũy qua các lần biến đổi trường.

c)

Hạ trường cũng có thể làm mất đi một số yếu tố đặc trưng đến cấu trúc địa chất.

d)

Hạ trường từng mức nhỏ bớt đi những giá trị dị thường đáng ngờ để tính cho cấu trúc sâu hơn

17.

Trên các bản đồ từ hàng không người ta thể hiện giá trị của trường từ

a)

Thành phần trường từ nằm ngang H

b)

Thành phần trường từ thẳng đứng Z

c)

Cả hai thành phần trường từ thẳng đứng Z và nằm ngang H

d)

Trường từ toàn phần T hoặc dị thường từ ΔTa

18.

Định nghĩa mật độ khoáng vật

a)

Tỷ số giữa khối lượng và thể tích mẫu

b)

Tỷ số giữa khối lượng của pha rắn với thể tích mẫu

c)

Tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng vả thể tích mẫu

d)

Tỷ số giữa các pha rắn, lỏng, khí của mẫu

19.

Định nghĩa về độ rỗng của đất đá

a)

Tỷ số giữa khối lượng và thể tích mẫu

b)

Tỷ số giữa khối lượng của pha rắn với thể tích mẫu

c)

Tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng vả thể tích mẫu

d)

Tỷ số giữa các pha rắn, lỏng, khí của mẫu

20.

Nếu trong các lỗ hổng có chứa các chất lỏng thì độ ẩm của mẫu được tính theo công thức: Trong đó: m: khối lượng mẫu; mr: khối lượng pha rắn; ml: khối lượng pha lỏng; Vr: thể tích pha rắn; Vl: thể tích pha lỏng ;Vh: thể tích lỗ hổng.

a)

q=Vl/Vr

b)

P=V-Vr/V

c)

m/Vr

d)

Đều sai

21.

Trong phương pháp trọng lực khi thu thập mẫu nếu một nhóm đất đá nào đó được đặc trưng bằng đường cong biến thiên mật độ với hai, ba cực đại thì việc xác định giá trị trung bình của nhóm mang giá trị

a)

Âm

b)

Dương

c)

Không đổi

d)

Không có giá trị xác định

22.

Trường trọng lực bản chất là

a)

Lực thế

b)

Lực hấp dẫn

c)

Lực ma sát

d)

Lực đàn hồi

23.

Phương pháp thăm dò từ nghiên cứu cấu trúc vỏ Trái đất thông qua

a)

Trường trọng lực

b)

Trường địa từ

c)

Trường sóng địa chấn

d)

Trường điện từ

24.

Nếu thừa nhận quả đất hình cầu, có độ từ hóa J, bán kính R thì momen từ của nó được biểu diễn bởi công thức

a)

M=4/3 piR3J

b)

M=4/3 piR2J

c)

M=4/3 piR3

d)

M=4/3R3J

25.

Tại Việt Nam mối quan hệ giữa thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng Trái đất được mô tả

a)

Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 2 lần.

b)

Thành phần nằm đứng của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng ngang khoảng 2 lần.

c)

Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất và thành phần thẳng đứng bằng nhau.

d)

Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 2 lần.

26.

Momen từ quỹ đạo được tạo nên bởi

a)

Điện tử quay quanh hạt nhân

b)

Điện tử quay quanh trục của mình

c)

Điện tử quay quanh một điện tử khác

d)

Điện tử chuyển động trong vật chất

27.

Momen từ spin của điện từ

a)

Điện tử quay quanh hạt nhân

b)

Điện tử quay quanh trục của mình

c)

Điện tử quay quanh một điện tử khác

d)

Điện tử chuyển động trong vật chất

28.

Dao động của điện tử trong vật chất là dao động tuế sai hay gọi là dao động Larmor có tốc độ thể hiện bởi biểu thức (trong đó e: điện tích electron; m: khối lượng tĩnh của electron; c: tốc độ ánh sáng; H: cường độ từ trường bên ngoài; w: vận tốc của điện tử)

a)

ω=eH2mc\omega=\frac{eH}{2mc}  

b)

ω=eH2m2c\omega=\frac{eH}{2m^2c}  

c)

ω=eH2mc2\omega=\frac{eH}{2mc^2}  

d)

ω=eH2m2c2\omega=\frac{eH}{2m^2c^2}  

29.

Momen từ quỹ đạo cảm ứng xuất hiện khi

a)

Điện tử dao động tuế sai dẫn đến kết quả thay đổi dòng điện quỹ đạo.

b)

Điện tử dao động làm thay đổi trục quay của quỹ đạo.

c)

Điện tử dao động tuế sai dẫn đến sự thay đổi hình dạng quỹ đạo.

d)

Điện tử dao động làm thay đổi cường độ từ trường bên trong.

30.

Chọn phát biểu sai

a)

Vật chất có cấu tạo nguyên tử có từ tính gằn liền với cấu trúc sâu xa của chúng .

b)

Yếu tố cơ bản mang từ là các spin electron.

c)

Trong mỗi nguyên tử của vật chất các điện tử quay quanh hạt nhân theo những quỹ đạo khác nhau.

d)

Bản thân mỗi điện tử tự quay quanh chính trục của mình.

31.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Để đặc trưng cho quá trình từ hóa vật chất trong từ trường, người ta đưa ra khái niệm mật độ từ thông

b)

Chất thuận từ có độ từ cảm âm, với giá trị đạt tới 10310^3   CGS

c)

Để mô tả từ tính của vật chất người ta sử dụng độ từ thẩm.

d)

Tùy thuộc vào từ tính của vật chất người ta chia làm 2 loại: chất nghịch từ và thuận từ.

32.

Độ từ thẩm ( μ\mu  ) của vật chất được tính theo công thức: (trong đó χ\chi   :độ từ cảm).

a)

μ=1+4πχ\mu=1+4\pi\chi  

b)

μ=12πχ\mu=1-2\pi\chi  

c)

μ=1+2πχ\mu=1+2\pi\chi  

d)

μ=14πχ\mu=1-4\pi\chi  

33.

Độ từ cảm ( χ\chi  ) được định nghĩa là:

a)

Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng từ hóa của vật liệu, hay nói lên khả năng phản ứng của chất dưới tác dụng của từ trường ngoài

b)

Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng phát ra từ của vật liệu

c)

Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng hút các vật khác

d)

Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng nhiễm điện.

34.

Tính chất nào sau đây không có trong chất nghịch từ

a)

Có độ từ cảm χ\chi   bé.

b)

Mang dấu âmNhỏ hơn 105-10^{-5}  CGS

c)

Giá trị có thể đạt tới 10310^{-3} CGS

d)

Nhỏ hơn 105-10^{-5}  CGS

35.

Chọn phát biểu sai:

a)

Các chất sắt từ có độ từ cảm χ\chi  >>0, có thể đạt tới 10510^5  CGS

b)

Trong thiên nhiên, từ tính của đất đá phụ thuộc vào hàm lượng các chất sắt từ chứa trong chúng

c)

Độ từ cảm không chỉ phụ thuộc vào cấu trúc của vật chất mà còn phụ thuộc vào cường độ trường gây nhiễm từ. (Từ trường bên ngoài)

d)

Từ dư của vật chất sắt từ nhận được trong quá trình từ hóa nhiệt nhỏ hơn nhiều lần từ dư do quá trình từ hóa đẳng nhiệt.

36.

Nguyên lý các máy đo dựa không dựa theo nguyên tắc nào dưới đây:

a)

Nguyên tắc cảm ứng điện từ

b)

Nguyên tắc tương tác giữa nam châm vĩnh cửu với trường từ của Trái Đất hay giữa các nam châm với nhau đặt trong từ trường của Trái Đất.

c)

Dựa trên các đặc điểm riêng của sắt từ.

d)

Dựa vào hiệu ứng Zeeman và Larmor

37.

Từ kế cảm ứng điện từ hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Để đo cường độ từ trường bên ngoài, bộ phận cảm ứng được cấu tạo dưới dạng một cuộn cảm ứng. Khi quay trong từ trường, trong cuộn cảm ứng sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ tỷ lệ với trường từ bên ngoài.

b)

Hai cuộn dây gồm cuộn sơ cấp và thứ cấp được làm bằng loại sắt từ mềm. Khi đặt trong từ trường ngoài trường kích thích cuộn sơ cấp sẽ tăng/giảm tùy thuộc vào trường ngoài do đó các ghi nhận xung nhọn trong cuộn thứ cấp là cơ sở để đo trường ngoài.

c)

Đo tần số dao động Larmor ta có thể xác định giá trị cường độ trường từ.

d)

Từ kế thường dùng các chất lỏng giàu proton để làm từ kế.

38.

Từ kế ferozon hoạt động theo nguyên lý nào?

a)

Để đo cường độ từ trường bên ngoài, bộ phận cảm ứng được cấu tạo dưới dạng một cuộn cảm ứng. Khi quay trong từ trường, trong cuộn cảm ứng sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ tỷ lệ với trường từ bên ngoài.

b)

Hai cuộn dây gồm cuộn sơ cấp và thứ cấp được làm bằng loại sắt từ mềm. Khi đặt trong từ trường ngoài trường kích thích cuộn sơ cấp sẽ tăng/giảm tùy thuộc vào trường ngoài do đó các ghi nhận xung nhọn trong cuộn thứ cấp là cơ sở để đo trường ngoài.

c)

Đo tần số dao động Larmor ta có thể xác định giá trị cường độ trường từ.

d)

Từ kế proton thường dùng các chất lỏng giàu proton để làm từ kế.

39.

Nguyên tắc nào sau đây không có trong từ kế hạt nhân:

a)

Tần số Larmor nằm trong giải tần số vô tuyến nên việc đo cường độ từ trường rất chính xác.

b)

Dung cuộn cảm ứng để đo từ trường bên ngoài.

c)

Đo tần số dao động Larmor ta có thể xác định giá trị cường độ trường từ.

d)

Từ kế proton thường dùng các chất lỏng giàu proton để làm từ kế.

40.

Sai số bình phương trung bình được tính theo công thức: (Trong đó: δ\delta   : là hiệu của giá trị đo tại cùng một điểm, n: số điểm đo lặp)

a)

m=±Σδ22nm=\pm\frac{\overline{\Sigma\delta^2}}{2n}  

b)

m=±Σδ2nm=\pm\frac{\overline{\Sigma\delta^{ }}}{2n}  

c)

m=±Σδ2nm=\pm\frac{\overline{\Sigma\delta^2}}{n}  

d)

m=±Σδ24nm=\pm\frac{\overline{\Sigma\delta^2}}{4n}  

41.

Trong tìm kiếm khoáng sản, thăm dò từ là một trong những phương pháp tìm kiếm trực tiếp đối với khoáng sản có nguồn gốc

a)

Phi Kim loại

b)

Khối magma có thành phần siêu bazơ

c)

Sắt từ

d)

Khối magma có thành phần bazơ

42.

Nhược điểm của phương pháp hạ trường trong phương pháp thăm dò từ:

a)

Hạ trường xuống độ sâu đủ làm nổi rõ một số đặ điểm của trường đó

b)

Hạ trường làm rơi rụng bớt do sai số tích lũy qua các lần biến đổi trường

c)

Hạ trường cũng có thể làm mất đi một số yếu tố đặc trưng đến cấu trúc địa chất.

d)

Hạ trường từng mức nhỏ bớt đi những giá trị dị thường đáng ngờ để tính cho cấu trúc sâu hơn

43.

Trong khi giải thích tài liệu từ đối với những các vật thể có hình dạng đơn giản phân tích vật thể dựa trên phép toán nào?

a)

Phương pháp tích phân

b)

Phương pháp giải tích

c)

Phương pháp đồ thị

d)

Phương pháp tuyến

44.

Trong khi giải thích tài liệu từ đối với những các vật thể có hình dạng đơn giản phân tích vật thể dựa trên phép toán nào?

a)

Phương pháp giải tích

b)

Phương pháp đồ thị

c)

Phương pháp tuyến tính

d)

Phương pháp tích phân

45.

Đơn vị đo trọng trường là gal, được định nghĩa bằng

a)

10cms2\frac{10cm}{s^2}  

b)

1cms2\frac{1cm}{s^2}  

c)

0,1cms2\frac{0,1cm}{s^2}  

d)

0,01cms2\frac{0,01cm}{s^2}  

46.

Dị thường khu vực (Regional)

a)

Các dị thường diện tích lớn nguồn gốc nằm nông.

b)

Các dị thường chiếm diện tích nhỏ.

c)

Các dị thường rộng lớn liên quan đến đối tượng nằm sâu hay trải rộng.

d)

Các dị thường có nguồn gốc nằm nông

47.

Dị thường cục bộ:

a)

Dị thường lớn nguồn gốc nằm nông.

b)

Dị thường nhỏ, có nguồn gốc nằm nông.

c)

Dị thường nhỏ có nguồn gốc nằm sâu.

d)

Dị thường lớn có nguồn gốc nằm sâu.

48.

Từ hoá dư không có đặc điểm nào

a)

Phương của từ hoá dư phụ thuộc vào vị trí và phương của từ trường vào thời điểm bị từ hoá.

b)

Phương của từ hoá dư khác với phương của từ trường hiện tại.

c)

Phần từ hoá tự nhiên không thay đổi trong các nhu vực không có trường ngoài.

d)

Phương của từ hóa dư cùng phương với từ trường môi trường ngoài.

49.

Thứ tự các phương pháp địa vật lý ứng dụng trong tìm kiếm thăm dò dầu khí là

a)

Thăm dò địa chấn, thăm dò từ, thăm dò trọng lực, thăm dò phóng xa

b)

Thăm dò từ, thăm dò điện, thăm dò phóng xạ, thăm dò địa chấn.

c)

Thăm dò phóng xạ, thăm dò từ, thăm dò phóng xạ, thăm dò điện

d)

Thăm dò trọng lực, thăm dò từ, thăm dò địa chấn.

50.

Phương pháp thăm dò địa vật lý sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên là

a)

Thăm dò trọng lực, thăm dò từ, thăm dò địa chấn

b)

Thăm dò địa chấn, thăm dò trọng lực, thăm dò phóng xạ

c)

Thăm dò điện, thăm dò địa chấn, thăm dò trọng lực

d)

Thăm dò từ, thăm dò trọng lực, thăm dò phóng xạ

51.

Trong thăm dò tìm kiếm nước dưới đất phương pháp thăm dò địa vật lý nào không hiệu quả?

a)

Phương pháp địa chấn

b)

Phương pháp trọng lực

c)

Phương pháp địa điện

d)

Phương pháp điện trở suất

52.

Phương pháp thăm dò địa vật lý có phạm vi nghiên cứu lớn là

a)

Thăm dò điện

b)

Thăm dò địa chấn

c)

Thăm dò phóng xạ

d)

Thăm dò trọng lực

53.

Cực từ Nam của Trái Đất có vị trí

a)

Gần với cực Nam địa lý

b)

Trùng với cực Bắc địa lý

c)

Trùng với cực Nam địa lý

d)

Gần với cực Bắc địa lý

54.

Chọn phát biểu sai

a)

Bão từ là hiện tượng biến đổi các yếu tố của từ trường Trái Đất

b)

Các đường sức từ của từ trường Trái Đất nằm trên mặt đất gọi là các kinh tuyến từ

c)

Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lý gọi là góc từ thiên

d)

Các lực từ của Trái Đất có vị trí cố định không đổi

55.

Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lý gọi là

a)

Độ từ cảm

b)

Độ từ thẩm

c)

Góc từ khuynh

d)

Độ từ thiên

56.

Đối với từ trường Trái Đất kinh tuyến từ là

a)

Các đường cong trùng với kinh tuyến địa lý

b)

Các đường cong nối hai cực từ của Trái Đất

c)

Các đường sức từ của Trái Đất

d)

Các đường sức từ của Trái Đất nằm trên mặt đất

57.

Từ trường Trái Đất có nguồn gốc từ

a)

Mặt trời

b)

Mặt trăng

c)

Chuyển động của Trái Đất

d)

Cấu trúc trong lòng Trái đất

58.

Tại một điểm thành phần nằm ngang của từ trường trái đất Bo=2.10-5T, độ từ khuynh 64o . Độ lớn của từ trường Trái Đất tại điểm đó là:

a)

Bo = 0.456*10-5T

b)

Bo = 1.797*10-5T

c)

Bo = 2.25*10-5T

d)

Bo = 4.56*10-5T

59.

Độ từ thiên là:

a)

Góc lệch giữa kinh tuyến từ và mặt phẳng ngang.

b)

Góc lệch giữa kinh tuyến từ và vĩ tuyến địa lí.

c)

Góc lệch giữa kinh tuyến từ và mặt phẳng xích đạo của Trái Đất

d)

Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lí

60.

Chọn câu phát biểu sai?

a)

Bão từ là sự biến đổi của từ trường Trái đất trên qui mô hành tinh.

b)

Bão từ mạnh ảnh hưởng đến việc liên lạc vô tuyến trên hành tinh.

c)

Bão từ là sự biến đổi của từ trường Trái đất xảy ra trong một khoảng thời gian rất ngắn.

d)

Bão từ là sự biến đổi của từ trường Trái đất xảy ra trong một khoảng thời gian rất dài.

61.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Độ từ thiên và độ từ khuynh dương phụ thuộc vào vị trí địa lí.

b)

Bắc cực có độ từ khuynh dương, nam cực có độ từ khuynh âm

c)

Có độ từ thiên là do các cực từ của Trái Đất không trùng với các địa cực.

d)

Bắc cực có độ từ khuynh âm, nam cực có độ từ khuynh dương.

62.

Độ từ khuynh là:

a)

Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và kinh tuyến địa lí.

b)

Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và mặt phẳng thẳng đứng.

c)

Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và mặt phẳng xích đạo của Trái Đất.

d)

Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và mặt phẳng nằm ngang

63.

Chọn phát biểu sai

a)

Bắc bán cầu có độ từ khuynh âm

b)

Bán cầu Đại Tây Dương có độ từ thiên âm

c)

Bán cầu Thái Bình Dương có độ từ thiên dương

d)

Nam bán cầu có độ từ khuynh âm

64.

Những yếu tố gây ra biến thiên nhanh của từ trường Trái Đất là

a)

Biến thiên ngày đêm của Mặt Trời

b)

Biến thiên ngày đêm của đại dương

c)

Biến thiên có nguồn gốc bên trong Trái Đất

d)

Biến thiên có nguồn gốc bên trong đất đá

65.

Chọn phát biểu sai

a)

Nhiệt độ Curie thay đổi với các khoáng vật khác nhau cũng như đất đá có thành phần khoáng vật khác nhau

b)

Nhiệt độ Curie của đá granite khoảng 460 – 580o C

c)

Nhiệt độ Curie đối với Ilmenite khoảng 200o C

d)

Khi nhiệt độ tăng thì cường độ từ hóa tăng

66.

Người ta dùng phương pháp thăm dò từ tìm kiếm trực tiếp các khoáng sản nào

a)

Vàng

b)

Sắt

c)

Dầu khí

d)

Than đá

67.
a)

Dị thường từ của khối cầu và dị thường trọng lực hình trụ tròn gây ra

b)

Dị thường từ của hình trụ tròn thẳng đứng và dị thường trọng lực của khối cầu gây ra

c)

Dị thường từ hình trụ tròn và dị thường từ khối cầu gây ra

d)

Dị thường từ và dị thường trọng lực do khối cầu gây ra

68.
a)

Dị thường từ do khối cầu gây ra

b)

Dị thường từ do hình trụ tròn gây ra

c)

Dị thường từ do bảng dài cắm vô hạn gây ra

d)

a và b

69.

Chọn phát biểu đúng

a)

Giá trị trọng lực Trái Đất lớn nhất tại xích đạo

b)

Giá trị trọng lực Trái Đất nhỏ nhất tại cực

c)

Lực ly tâm lớn nhất tại cực

d)

Bán kính Trái Đất tại cực nhỏ hơn tại xích đạo

70.

Chọn phát biểu đúng

a)

Trọng lực chỉ có một mặt đẳng thế duy nhất

b)

Geoid là mặt đẳng thế trùng với mực nước biển

c)

Trọng lực song song với mặt đẳng thế

d)

Các mặt đẳng thế cắt nhau tại cực

71.
a)

Độ sâu chôn vùi của dị vật khác nhau

b)

Góc cắm của dị vật khác nhau

c)

Đặc tính môi trường xung quanh dị vật khác nhau

d)

Do độ sâu chôn vùi và góc cắm dị vật khác nhau

72.

Trong các biểu đồ dị thường sau dị thường nào có dị vật chôn vùi nông nhất

a)
b)
c)
d)
73.

Đối với dị thường trọng lực do một khối cầu gây ra độ sâu của khối cầu được xác định dựa vào giá trị gmax như thế nào

a)

h = 1.205 x1/2

b)

h = 0.96 x2/3

c)

h = 1.79 x2/3

d)

h =1.079x1/3

74.

Đối với dị thường trọng lực do một hình trụ tròn gây ra độ sâu của hình trụ này được xác định dựa vào giá trị gmax như thế nào

a)

h = 1.1 x1/2

b)

h = 1.72 x3/4

c)

h = 0.75 x1/3

d)

h = 0.5 x1/4