NEW
Font size
WorksheetsPHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ VÀ TRỌNG LỰC
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Chọn phát biểu đúng?
Thăm dò trọng lực là phương pháp nghiên cứu cấu trúc địa chất, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản thông qua trường hấp dẫn
Trên mặt đất lực hấp dẫn do tạo nên trường trọng lực.
Theo định luật Newton hai chất điểm có khối lượng lần lượt m, m’ cách nhau một khoảng r thì sẽ hút nhau một lực
Trên mặt đất lực ly tâm do chuyển động quay của Trái đất tạo nên trường trọng lực.
Trên mặt đất, lực hấp dẫn (F) cùng với lực ly tâm (C) do chuyển động do chuyển động quay của Trái đất tạo nên trường trọng lực. Biểu thức nào sau đây biểu diễn trường trọng lực?
G=F+C
G=F.C
G=F/C
G=F-C
Cấu trúc địa chất bên trong vỏ Trái đất được đặc trưng bởi:
Sự phân bố của đất đá với mật độ khác nhau.
Phụ thuộc vào lớp manti
Phụ thuộc vào nhân ngoài lỏng
Phụ thuộc vào nhân trong rắn
Đo giá trị trọng lực trên các bồn trầm tích ta thường gặp:
Xuất hiện dị thường nhỏ, lẻ
Dị thường dương trọng lực
Không xuất hiện dị thường
Dị thường âm trọng lực
Trên các cấu trúc nâng của vỏ Trái đất thấy xuất hiện
Xuất hiện dị thường nhỏ, lẻ
Dị thường dương trọng lực
Không xuất hiện dị thường
Dị thường âm trọng lực
Bản chất của dị thường Faye là:
Hiệu chỉnh địa hình
Hiệu chỉnh lớp giữa
Hiệu chỉnh đẳng áp
Hiệu chỉnh đẳng tĩnh
Hiệu chỉnh Bougouer được đặc biệt cần thiết khi ta sử dụng trọng lực để nghiên cứu
Khối lượng dị thường nằm ngang với mặt nước biển
Khối lượng dị thường nằm bên trên mặt đất
Khối lượng dị thường nằm bên dưới mặt đất
Khối lượng dị thường nằm sát mặt quyển mềm
Bề mặt Trái đất không bằng phẳng nên địa hình xung quanh điểm khảo sát thường là địa hình lồi hoặc lõm. Do đó, giá trị trọng lực đo được đều
Giảm
Tăng
Giữ nguyên giá trị
Có giá trị âm
Định nghĩa thông số mật độ của đất đá:
Tỷ số giữa khối lượng và thể tích mẫu
Tỷ số giữa khối lượng của pha rắn với thể tích mẫu
Tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng vả thể tích mẫu
Tỷ số giữa các pha rắn, lỏng, khí của mẫu
Trong thăm dò trọng lực, dị thường trọng lực Faye ΔgF có dạng :
Δg = g0 - γ + δgF
Δg = γ - g0 + δgF
Δg = γ - g0 + δgF
Δg = g0 - γ - δgF
Hạn chế của phương pháp nâng hạ trường trong công tác giải thích tài liệu trọng lực :
Không thể tách hẳn các đối tượng nằm ở độ sau khác nhau.
Không thể quan sát trưởng ở các độ cao khác nhau
Không phân biệt các chi tiết trường ít bị thay đổi.
Ít làm biến dạng dị thường trọng lực nhất so với các phương pháp khác.
Trong công tác giải thích tài liệu trọng lực bằng phương pháp lọc , bản đồ dị thường địa phương bậc 3 là thành phần trường của các đối tượng nằm ở độ sâu h :
0 km < h < 5.4 km
0 km < h < 12 ÷14 km
0 km < h < 32 ÷ 34 km
h > 32 ÷ 34 km
Tại các nước Âu – Mỹ mối quan hệ giữa thành phần nằm ngang H và thành phần thẳng đứng Z của từ trường Trái đất được mô tả
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 2 lần.
Thành phần nằm đứng của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng ngang khoảng 2 lần.
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất và thành phần thẳng đứng bằng nhau.
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 3 lần.
Với mục đích nghiên cứu địa chất khu vực, người ta thường sử dụng bản đồ từ tường có tỉ lệ :
Bản đồ có tỉ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:100.000
Bản đồ có tỉ lệ từ 1:50.000 đến 1:10.000
Bản đồ có tỉ lệ từ 1:5.000 đến 1:1.000
Bản đồ có tỉ lệ 1:1.000 và lớn hơn
Với mục đích nghiên do vẽ thân quặng, xác định hình dáng và kích thước, người ta thường sử dụng bản đồ từ tường có tỉ lệ :
Bản đồ có tỉ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:100.000
Bản đồ có tỉ lệ từ 1:50.000 đến 1:10.000
Bản đồ có tỉ lệ từ 1:5.000 đến 1:1.000
Bản đồ có tỉ lệ 1:1.000 và lớn hơn
Ưu điểm của phương pháp hạ trường trong phương pháp thăm dò từ:
Hạ trường xác định tâm vật thể gây từ, chiều sâu vật thể, góc nghiêng từ hóa
Hạ trường sâu làm rơi rụng bớt thông tin do sai số tích lũy qua các lần biến đổi trường.
Hạ trường cũng có thể làm mất đi một số yếu tố đặc trưng đến cấu trúc địa chất.
Hạ trường từng mức nhỏ bớt đi những giá trị dị thường đáng ngờ để tính cho cấu trúc sâu hơn
Trên các bản đồ từ hàng không người ta thể hiện giá trị của trường từ
Thành phần trường từ nằm ngang H
Thành phần trường từ thẳng đứng Z
Cả hai thành phần trường từ thẳng đứng Z và nằm ngang H
Trường từ toàn phần T hoặc dị thường từ ΔTa
Định nghĩa mật độ khoáng vật
Tỷ số giữa khối lượng và thể tích mẫu
Tỷ số giữa khối lượng của pha rắn với thể tích mẫu
Tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng vả thể tích mẫu
Tỷ số giữa các pha rắn, lỏng, khí của mẫu
Định nghĩa về độ rỗng của đất đá
Tỷ số giữa khối lượng và thể tích mẫu
Tỷ số giữa khối lượng của pha rắn với thể tích mẫu
Tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng vả thể tích mẫu
Tỷ số giữa các pha rắn, lỏng, khí của mẫu
Nếu trong các lỗ hổng có chứa các chất lỏng thì độ ẩm của mẫu được tính theo công thức: Trong đó: m: khối lượng mẫu; mr: khối lượng pha rắn; ml: khối lượng pha lỏng; Vr: thể tích pha rắn; Vl: thể tích pha lỏng ;Vh: thể tích lỗ hổng.
q=Vl/Vr
P=V-Vr/V
m/Vr
Đều sai
Trong phương pháp trọng lực khi thu thập mẫu nếu một nhóm đất đá nào đó được đặc trưng bằng đường cong biến thiên mật độ với hai, ba cực đại thì việc xác định giá trị trung bình của nhóm mang giá trị
Âm
Dương
Không đổi
Không có giá trị xác định
Trường trọng lực bản chất là
Lực thế
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Phương pháp thăm dò từ nghiên cứu cấu trúc vỏ Trái đất thông qua
Trường trọng lực
Trường địa từ
Trường sóng địa chấn
Trường điện từ
Nếu thừa nhận quả đất hình cầu, có độ từ hóa J, bán kính R thì momen từ của nó được biểu diễn bởi công thức
M=4/3 piR3J
M=4/3 piR2J
M=4/3 piR3
M=4/3R3J
Tại Việt Nam mối quan hệ giữa thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng Trái đất được mô tả
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 2 lần.
Thành phần nằm đứng của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng ngang khoảng 2 lần.
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất và thành phần thẳng đứng bằng nhau.
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái đất mạnh hơn thành phần thẳng đứng khoảng 2 lần.
Momen từ quỹ đạo được tạo nên bởi
Điện tử quay quanh hạt nhân
Điện tử quay quanh trục của mình
Điện tử quay quanh một điện tử khác
Điện tử chuyển động trong vật chất
Momen từ spin của điện từ
Điện tử quay quanh hạt nhân
Điện tử quay quanh trục của mình
Điện tử quay quanh một điện tử khác
Điện tử chuyển động trong vật chất
Dao động của điện tử trong vật chất là dao động tuế sai hay gọi là dao động Larmor có tốc độ thể hiện bởi biểu thức (trong đó e: điện tích electron; m: khối lượng tĩnh của electron; c: tốc độ ánh sáng; H: cường độ từ trường bên ngoài; w: vận tốc của điện tử)
ω=2mceH
ω=2m2ceH
ω=2mc2eH
ω=2m2c2eH
Momen từ quỹ đạo cảm ứng xuất hiện khi
Điện tử dao động tuế sai dẫn đến kết quả thay đổi dòng điện quỹ đạo.
Điện tử dao động làm thay đổi trục quay của quỹ đạo.
Điện tử dao động tuế sai dẫn đến sự thay đổi hình dạng quỹ đạo.
Điện tử dao động làm thay đổi cường độ từ trường bên trong.
Chọn phát biểu sai
Vật chất có cấu tạo nguyên tử có từ tính gằn liền với cấu trúc sâu xa của chúng .
Yếu tố cơ bản mang từ là các spin electron.
Trong mỗi nguyên tử của vật chất các điện tử quay quanh hạt nhân theo những quỹ đạo khác nhau.
Bản thân mỗi điện tử tự quay quanh chính trục của mình.
Chọn phát biểu đúng:
Để đặc trưng cho quá trình từ hóa vật chất trong từ trường, người ta đưa ra khái niệm mật độ từ thông
Chất thuận từ có độ từ cảm âm, với giá trị đạt tới 103 CGS
Để mô tả từ tính của vật chất người ta sử dụng độ từ thẩm.
Tùy thuộc vào từ tính của vật chất người ta chia làm 2 loại: chất nghịch từ và thuận từ.
Độ từ thẩm ( μ ) của vật chất được tính theo công thức: (trong đó χ :độ từ cảm).
μ=1+4πχ
μ=1−2πχ
μ=1+2πχ
μ=1−4πχ
Độ từ cảm ( χ ) được định nghĩa là:
Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng từ hóa của vật liệu, hay nói lên khả năng phản ứng của chất dưới tác dụng của từ trường ngoài
Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng phát ra từ của vật liệu
Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng hút các vật khác
Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng nhiễm điện.
Tính chất nào sau đây không có trong chất nghịch từ
Có độ từ cảm χ bé.
Mang dấu âmNhỏ hơn −10−5 CGS
Giá trị có thể đạt tới 10−3 CGS
Nhỏ hơn −10−5 CGS
Chọn phát biểu sai:
Các chất sắt từ có độ từ cảm χ >>0, có thể đạt tới 105 CGS
Trong thiên nhiên, từ tính của đất đá phụ thuộc vào hàm lượng các chất sắt từ chứa trong chúng
Độ từ cảm không chỉ phụ thuộc vào cấu trúc của vật chất mà còn phụ thuộc vào cường độ trường gây nhiễm từ. (Từ trường bên ngoài)
Từ dư của vật chất sắt từ nhận được trong quá trình từ hóa nhiệt nhỏ hơn nhiều lần từ dư do quá trình từ hóa đẳng nhiệt.
Nguyên lý các máy đo dựa không dựa theo nguyên tắc nào dưới đây:
Nguyên tắc cảm ứng điện từ
Nguyên tắc tương tác giữa nam châm vĩnh cửu với trường từ của Trái Đất hay giữa các nam châm với nhau đặt trong từ trường của Trái Đất.
Dựa trên các đặc điểm riêng của sắt từ.
Dựa vào hiệu ứng Zeeman và Larmor
Từ kế cảm ứng điện từ hoạt động theo nguyên tắc nào?
Để đo cường độ từ trường bên ngoài, bộ phận cảm ứng được cấu tạo dưới dạng một cuộn cảm ứng. Khi quay trong từ trường, trong cuộn cảm ứng sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ tỷ lệ với trường từ bên ngoài.
Hai cuộn dây gồm cuộn sơ cấp và thứ cấp được làm bằng loại sắt từ mềm. Khi đặt trong từ trường ngoài trường kích thích cuộn sơ cấp sẽ tăng/giảm tùy thuộc vào trường ngoài do đó các ghi nhận xung nhọn trong cuộn thứ cấp là cơ sở để đo trường ngoài.
Đo tần số dao động Larmor ta có thể xác định giá trị cường độ trường từ.
Từ kế thường dùng các chất lỏng giàu proton để làm từ kế.
Từ kế ferozon hoạt động theo nguyên lý nào?
Để đo cường độ từ trường bên ngoài, bộ phận cảm ứng được cấu tạo dưới dạng một cuộn cảm ứng. Khi quay trong từ trường, trong cuộn cảm ứng sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ tỷ lệ với trường từ bên ngoài.
Hai cuộn dây gồm cuộn sơ cấp và thứ cấp được làm bằng loại sắt từ mềm. Khi đặt trong từ trường ngoài trường kích thích cuộn sơ cấp sẽ tăng/giảm tùy thuộc vào trường ngoài do đó các ghi nhận xung nhọn trong cuộn thứ cấp là cơ sở để đo trường ngoài.
Đo tần số dao động Larmor ta có thể xác định giá trị cường độ trường từ.
Từ kế proton thường dùng các chất lỏng giàu proton để làm từ kế.
Nguyên tắc nào sau đây không có trong từ kế hạt nhân:
Tần số Larmor nằm trong giải tần số vô tuyến nên việc đo cường độ từ trường rất chính xác.
Dung cuộn cảm ứng để đo từ trường bên ngoài.
Đo tần số dao động Larmor ta có thể xác định giá trị cường độ trường từ.
Từ kế proton thường dùng các chất lỏng giàu proton để làm từ kế.
Sai số bình phương trung bình được tính theo công thức: (Trong đó: δ : là hiệu của giá trị đo tại cùng một điểm, n: số điểm đo lặp)
m=±2nΣδ2
m=±2nΣδ
m=±nΣδ2
m=±4nΣδ2
Trong tìm kiếm khoáng sản, thăm dò từ là một trong những phương pháp tìm kiếm trực tiếp đối với khoáng sản có nguồn gốc
Phi Kim loại
Khối magma có thành phần siêu bazơ
Sắt từ
Khối magma có thành phần bazơ
Nhược điểm của phương pháp hạ trường trong phương pháp thăm dò từ:
Hạ trường xuống độ sâu đủ làm nổi rõ một số đặ điểm của trường đó
Hạ trường làm rơi rụng bớt do sai số tích lũy qua các lần biến đổi trường
Hạ trường cũng có thể làm mất đi một số yếu tố đặc trưng đến cấu trúc địa chất.
Hạ trường từng mức nhỏ bớt đi những giá trị dị thường đáng ngờ để tính cho cấu trúc sâu hơn
Trong khi giải thích tài liệu từ đối với những các vật thể có hình dạng đơn giản phân tích vật thể dựa trên phép toán nào?
Phương pháp tích phân
Phương pháp giải tích
Phương pháp đồ thị
Phương pháp tuyến
Trong khi giải thích tài liệu từ đối với những các vật thể có hình dạng đơn giản phân tích vật thể dựa trên phép toán nào?
Phương pháp giải tích
Phương pháp đồ thị
Phương pháp tuyến tính
Phương pháp tích phân
Đơn vị đo trọng trường là gal, được định nghĩa bằng
s210cm
s21cm
s20,1cm
s20,01cm
Dị thường khu vực (Regional)
Các dị thường diện tích lớn nguồn gốc nằm nông.
Các dị thường chiếm diện tích nhỏ.
Các dị thường rộng lớn liên quan đến đối tượng nằm sâu hay trải rộng.
Các dị thường có nguồn gốc nằm nông
Dị thường cục bộ:
Dị thường lớn nguồn gốc nằm nông.
Dị thường nhỏ, có nguồn gốc nằm nông.
Dị thường nhỏ có nguồn gốc nằm sâu.
Dị thường lớn có nguồn gốc nằm sâu.
Từ hoá dư không có đặc điểm nào
Phương của từ hoá dư phụ thuộc vào vị trí và phương của từ trường vào thời điểm bị từ hoá.
Phương của từ hoá dư khác với phương của từ trường hiện tại.
Phần từ hoá tự nhiên không thay đổi trong các nhu vực không có trường ngoài.
Phương của từ hóa dư cùng phương với từ trường môi trường ngoài.
Thứ tự các phương pháp địa vật lý ứng dụng trong tìm kiếm thăm dò dầu khí là
Thăm dò địa chấn, thăm dò từ, thăm dò trọng lực, thăm dò phóng xa
Thăm dò từ, thăm dò điện, thăm dò phóng xạ, thăm dò địa chấn.
Thăm dò phóng xạ, thăm dò từ, thăm dò phóng xạ, thăm dò điện
Thăm dò trọng lực, thăm dò từ, thăm dò địa chấn.
Phương pháp thăm dò địa vật lý sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên là
Thăm dò trọng lực, thăm dò từ, thăm dò địa chấn
Thăm dò địa chấn, thăm dò trọng lực, thăm dò phóng xạ
Thăm dò điện, thăm dò địa chấn, thăm dò trọng lực
Thăm dò từ, thăm dò trọng lực, thăm dò phóng xạ
Trong thăm dò tìm kiếm nước dưới đất phương pháp thăm dò địa vật lý nào không hiệu quả?
Phương pháp địa chấn
Phương pháp trọng lực
Phương pháp địa điện
Phương pháp điện trở suất
Phương pháp thăm dò địa vật lý có phạm vi nghiên cứu lớn là
Thăm dò điện
Thăm dò địa chấn
Thăm dò phóng xạ
Thăm dò trọng lực
Cực từ Nam của Trái Đất có vị trí
Gần với cực Nam địa lý
Trùng với cực Bắc địa lý
Trùng với cực Nam địa lý
Gần với cực Bắc địa lý
Chọn phát biểu sai
Bão từ là hiện tượng biến đổi các yếu tố của từ trường Trái Đất
Các đường sức từ của từ trường Trái Đất nằm trên mặt đất gọi là các kinh tuyến từ
Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lý gọi là góc từ thiên
Các lực từ của Trái Đất có vị trí cố định không đổi
Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lý gọi là
Độ từ cảm
Độ từ thẩm
Góc từ khuynh
Độ từ thiên
Đối với từ trường Trái Đất kinh tuyến từ là
Các đường cong trùng với kinh tuyến địa lý
Các đường cong nối hai cực từ của Trái Đất
Các đường sức từ của Trái Đất
Các đường sức từ của Trái Đất nằm trên mặt đất
Từ trường Trái Đất có nguồn gốc từ
Mặt trời
Mặt trăng
Chuyển động của Trái Đất
Cấu trúc trong lòng Trái đất
Tại một điểm thành phần nằm ngang của từ trường trái đất Bo=2.10-5T, độ từ khuynh 64o . Độ lớn của từ trường Trái Đất tại điểm đó là:
Bo = 0.456*10-5T
Bo = 1.797*10-5T
Bo = 2.25*10-5T
Bo = 4.56*10-5T
Độ từ thiên là:
Góc lệch giữa kinh tuyến từ và mặt phẳng ngang.
Góc lệch giữa kinh tuyến từ và vĩ tuyến địa lí.
Góc lệch giữa kinh tuyến từ và mặt phẳng xích đạo của Trái Đất
Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lí
Chọn câu phát biểu sai?
Bão từ là sự biến đổi của từ trường Trái đất trên qui mô hành tinh.
Bão từ mạnh ảnh hưởng đến việc liên lạc vô tuyến trên hành tinh.
Bão từ là sự biến đổi của từ trường Trái đất xảy ra trong một khoảng thời gian rất ngắn.
Bão từ là sự biến đổi của từ trường Trái đất xảy ra trong một khoảng thời gian rất dài.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Độ từ thiên và độ từ khuynh dương phụ thuộc vào vị trí địa lí.
Bắc cực có độ từ khuynh dương, nam cực có độ từ khuynh âm
Có độ từ thiên là do các cực từ của Trái Đất không trùng với các địa cực.
Bắc cực có độ từ khuynh âm, nam cực có độ từ khuynh dương.
Độ từ khuynh là:
Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và kinh tuyến địa lí.
Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và mặt phẳng thẳng đứng.
Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và mặt phẳng xích đạo của Trái Đất.
Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn và mặt phẳng nằm ngang
Chọn phát biểu sai
Bắc bán cầu có độ từ khuynh âm
Bán cầu Đại Tây Dương có độ từ thiên âm
Bán cầu Thái Bình Dương có độ từ thiên dương
Nam bán cầu có độ từ khuynh âm
Những yếu tố gây ra biến thiên nhanh của từ trường Trái Đất là
Biến thiên ngày đêm của Mặt Trời
Biến thiên ngày đêm của đại dương
Biến thiên có nguồn gốc bên trong Trái Đất
Biến thiên có nguồn gốc bên trong đất đá
Chọn phát biểu sai
Nhiệt độ Curie thay đổi với các khoáng vật khác nhau cũng như đất đá có thành phần khoáng vật khác nhau
Nhiệt độ Curie của đá granite khoảng 460 – 580o C
Nhiệt độ Curie đối với Ilmenite khoảng 200o C
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ từ hóa tăng
Người ta dùng phương pháp thăm dò từ tìm kiếm trực tiếp các khoáng sản nào
Vàng
Sắt
Dầu khí
Than đá
Dị thường từ của khối cầu và dị thường trọng lực hình trụ tròn gây ra
Dị thường từ của hình trụ tròn thẳng đứng và dị thường trọng lực của khối cầu gây ra
Dị thường từ hình trụ tròn và dị thường từ khối cầu gây ra
Dị thường từ và dị thường trọng lực do khối cầu gây ra
Dị thường từ do khối cầu gây ra
Dị thường từ do hình trụ tròn gây ra
Dị thường từ do bảng dài cắm vô hạn gây ra
a và b
Chọn phát biểu đúng
Giá trị trọng lực Trái Đất lớn nhất tại xích đạo
Giá trị trọng lực Trái Đất nhỏ nhất tại cực
Lực ly tâm lớn nhất tại cực
Bán kính Trái Đất tại cực nhỏ hơn tại xích đạo
Chọn phát biểu đúng
Trọng lực chỉ có một mặt đẳng thế duy nhất
Geoid là mặt đẳng thế trùng với mực nước biển
Trọng lực song song với mặt đẳng thế
Các mặt đẳng thế cắt nhau tại cực
Độ sâu chôn vùi của dị vật khác nhau
Góc cắm của dị vật khác nhau
Đặc tính môi trường xung quanh dị vật khác nhau
Do độ sâu chôn vùi và góc cắm dị vật khác nhau
Trong các biểu đồ dị thường sau dị thường nào có dị vật chôn vùi nông nhất
Đối với dị thường trọng lực do một khối cầu gây ra độ sâu của khối cầu được xác định dựa vào giá trị gmax như thế nào
h = 1.205 x1/2
h = 0.96 x2/3
h = 1.79 x2/3
h =1.079x1/3
Đối với dị thường trọng lực do một hình trụ tròn gây ra độ sâu của hình trụ này được xác định dựa vào giá trị gmax như thế nào
h = 1.1 x1/2
h = 1.72 x3/4
h = 0.75 x1/3
h = 0.5 x1/4
