wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

than nâu và vật liệu xây dựng

b)

dầu khí và bô     xít

c)

sắt và than nâu

d)

than nâu và bô xít

2.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc - Nam) là sự phân hóa của:

a)

Địa hỉnh

b)

Khí hậu

c)

Đất đai

d)

Sinh vật

3.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất vùng:

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thố (từ 16°B trở vào):

a)

 Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°c

b)

Quanh năm nóng

c)

Về mùa khô có mưa phùn

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

5.

Sự phân hóa thiên nhiên thành 3 vùng: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biên và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Đông — Tây

b)

Bắc - Nam

c)

Địa hình

d)

Độ cao

6.

Nhóm đất chính trong đai nhiệt đới gió mùa nước ta là:

a)

Đất phù sa và feralit

b)

Đất feralit có mùn

c)

Đất mùn   

d)

Đất   mùn  thô

7.

 Nhóm đất chính trong đai ôn đói gió mùa trên núi nước ta là:

a)

Đất phù sa và feralit

b)

Đất feralit có mùn

c)

Đất mùn

d)

Đất mùn thô

8.

Khí hậu ở đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là:

a)

Nhiệt Đới gió mùa

b)

Cận nhiệt đới gió mùa

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Ôn đới gió mùa

9.

Ranh giới giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ vói miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Sông Đà

b)

Dãy Hoàng Liên Sơn

c)

Sông    Hồng  

d)

Núi Tam Đảo

10.

Ranh giới giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ vói miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Dãy Hoành Sơn

b)

Dãy Hoàng Liên Sơn

c)

Dãy Trường Sơn Bắc

d)

Dãy  Bạch

11.

Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính không ổn định của thời tiết là những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền:

a)

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

12.

Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khỉ có trữ lưọrng lớn là đặc điểm khoáng sản miền nào?

a)

Bắc và Đông Băc Bắc Bộ

b)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ       

d)

Tây Nguyên

13.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao không biểu hiện ở thành phần tự nhiên nào sau đây:

a)

 Đất

b)

Sinh Vật

c)

Khí hậu

d)

Khoáng sản

14.

Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao?

a)

Sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm theo đai cao

b)

Sự thay đổi sinh vật theo độ cao

c)

Sự thay đổi tài nguyên đất theo đai cao

d)

Tác động của gió mùa và hướng núi

15.

Nguyên nhân chủ ỵếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc — Nam?

a)

Nước ta có 3 mặt giáp biển Đông

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi

c)

Lảnh thổ hẹp ngang và chịu tác động của gió mùa đông Bắc

d)

Lảnh thổ kéo dài theo chiều Bắc Nam, chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và dãy Bạch Mã

16.

Sư phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là do:

a)

Tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

b)

Tác động của biển và đất liền

c)

Hướng vòng cung của vùng Đông Bắc hút gió mùa xuống sâu phía Nam

d)

 Ánh nắng mặt trời chiếu xuông khác nhau giữa 2 sườn núi

17.

Ranh giới để phân chia khỉ hậu giữa miền Bắc và miền Nam là:

a)

Dãy Hoành Sơn

b)

Dãy Bạch

c)

Dãy Hoàng Liên Sơn

d)

Dãy Trường Sơn Nam

18.

: Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng từ Bắc vào Nam là do:

a)

Chịu tác động của gió mùa Tây Nam

b)

Chịu tác động cùa gió mùa Tây Biển Đông

c)

Chiu tác động của gió mùa Đông Bắc

d)

Dãy Trường Sơn chắn gió

19.

Gió mùa Đông Bắc làm cho vùng núi cao miền Bắc có mùa đông lạnh với 2,3 tháng có nhiệt độ dưới:

a)

20°c

b)

18°c

c)

16°C

d)

10°c

20.

Nhiệt độ trung bình năm nước ta:

a)

Tằng dần từ Nam ra Bắc

b)

Giảm dần từ Nam ra Bắc

c)

Cao nhất ở miền Bắc

d)

Không khác nhau mấy giữa các vùng

21.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho lãnh thỗ nước ta phân hóa theo Bắc — Nam là do:

a)

 Góc chiếu của bức xạ mặt trời và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

Góc chiếu của bức xạ mặt trời và lãnh thổ hẹp, ngang kéo dài

c)

Lãnh thổ hẹp, ngang kéo dài và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

Góc chiếu của bức xạ mặt trời và bức chắn địa hình

22.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:   

a)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

23.

Điều kiện nhiệt độ để hình thành các đai rừng ôn đới núi cao nước ta là :

a)

Nhiệt độ các tháng mùa hè xuông dưới 25°c

b)

 Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ c, tháng lạnh nhât dưới 10°c

c)

Nhiệt độ trung binh năm dưới 20°c, tháng lạnh nhât dưới 15°c

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°c, không có tháng nào trên 20°c

24.

Miền Bắc độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì:

a)

 Đia hình miền Bắc cao hơn miền Nam

b)

Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam

c)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc

d)

Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam

25.

Câu nào không đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ấm gió mùa qua thành phần sinh vật

a)

Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiêm ưu thế

b)

Có các loài chim thú: công, trĩ, vượn, nai

c)

Vùng núi cao có thành phần loài cận nhiệt và ôn đới

d)

Chủ yếu rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

26.

Đồng bằng hẹp ngang và bi chia cắt ở miền Trung là do:

a)

Đồi núi ở xa trong đất liền

b)

Đồi núi lan ra sát biển

c)

Sông suối nhiều đổ ra biển

d)

Sóng vỗ liên tục vào bờ biển

27.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là:

a)

Rừng ôn đới gió mùa

b)

Rừng cận nhiệt gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Rừng ngập mặn thường xanh ven biển

28.

Nằm ở cực tây của bến cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc ỉà dãy :

a)

Sông Gâm

b)

Đông Triều

c)

Bắc Sơn

d)

Ngân Sơn

29.

Đây là hướng nghiêng của địa hình vùng Đông Bắc

a)

 Tây bắc - đông nam

b)

Đông bắc - tây nam

c)

Bắc - nam

d)

Tây - đông

30.

Nằm ở phía Tây Nam của hệ thống Trường Sơn Nam là cao nguyên:

a)

Plây-cu

b)

Mơ Nông

c)

Đắc Lắc

d)

Di Linh

31.

Các sườn đồi ba dan lượn sổng ở Đông Nam Bộ được xếp vào loại địa hình :

a)

Đồng bằng

b)

Các bậc thềm phù sa cổ

c)

Các cao nguyên

d)

Các bán bình nguyên

32.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng băng châu thổ Cửu Long có chung một đặc điểm là:

a)

Có địa hình thấp và bằng phẳng

b)

Có hệ thống đê ngăn lũ ven sông

c)

Hình thành trên vùng sụt lún của hạ lưu sông

d)

Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chăng chịt

33.

“Địa hình núi đổ xô về mạn đông, có nhiều đỉnh cao trên 2000 m, phía tây là các cao nguyên”. Đó là đặc điểm của vùng :

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

34.

Dãy Bạch Mã là

a)

Dãy núi bắt đầu của hệ núi Trường Sơn Nam

b)

Dãy núi làm biên giới giữa Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

. Dãy núi làm ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

d)

Dãy núi ở cực Nam Trung Bộ, năm chênh vênh giữa đồng bằng hẹp và đường bờ biên

35.

Đây là đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung

a)

Là một tam giác châu thổ có diện tích 15 000 km2.

b)

Nằm ở vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng

c)

Hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu các sông lớn

d)

Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên có nhiều cồn cát

36.

Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruậng cao bạc màu và các ô trũng là do :

a)

Thường xuyên bị lũ lụt

b)

Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt

c)

Có địa hình tương đối cao và bị chia cắt

d)

. Có hệ thống đê ngăn lũ hai bên các sông

37.

Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tâp trung :

a)

Vùng núi Trường Sơn Nam

b)

Vùng núi Tây Bắc

c)

Vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

         Vùng núi Đông Bắc.

38.

Địa hình vùng đồi trung du và bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở :

a)

Vùng đồi trung đu thuộc dãy Trường Sơn Nam và Đông Nam Độ.

b)

 Trên các cao nguyên xếp tầng ờ sườn phía tây của Tây Nguyên

c)

Vùng đồi trung du thuộc dày Trường Sơn Bắc và vùng thấp ở Tây Nguyên

d)

Rìa Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ

39.

Cao nguyên đất đỏ ba dan rộng lớn nhất ờ nước ta là :

a)

Đắc Lắc

b)

Lâm Viên

c)

Plây-cu

d)

Di Linh

40.

Vùng núi thượng nguồn sông Chảy có đảc điểm :

a)

Cấu tạo chủ yếu bởi đá vôi

b)

Gồm những đỉnh núi cao trên 2000 m

c)

Có cấu trúc vòng cung

d)

Chạy theo hướng tây bắc - đông nam

41.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về khí hậu các miền ?

a)

Miền Bắc có một mùa hè mưa nhiều và một mùa đông lạnh mưa ít

b)

Miền Nam có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Duyên Hải Nam Trung Bộ có sự đối lập về thời gian hai mùa mưa - khô

d)

Tây Nguyên và đồng bằng Duyên Hải Nam Trung Bộ có sự tương đồng giữa hai mùa mưa - khô

42.

Vĩ tuyên được coi là ranh giói giữa hai miền khí hậu Bắc - Nam của nước ta là

a)

12°B

b)

14°B

c)

16°B

d)

18°B

43.

Dãy núi nào sau đây được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Bạch Mã.

c)

Hoành Sơn

d)

Trường Sơn Bắc

44.

Đặc điểm không đúng về chế độ nhiệt của nước ta là

a)

nhiệt độ trung bình năm trên, cả nước đều lớn hơn 20°c (trừ các vùng núi cao)

b)

nhiệt độ trung bình năm tăng dần khi đi từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hom ngoài Bắc

c)

nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn

d)

nền nhiệt độ tương đối đồng đều trên toàn lãnh thổ vào thời kì mùa hạ (ở cung độ cao địa hình)

45.

Đặc điểm không đúng với miền khí hậu miền Bắc là

a)

thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường

b)

độ lạnh tăng dần về phía nam

c)

biên độ nhiệt trong năm lớn hơn so với miền Nam

d)

thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam

46.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

a)

cận xích đạo gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận nhiệt gió mùa

d)

xích đạo gió mùa.

47.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

a)

ĐBSH và Bắc Trung Bộ

b)

vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bẳc.

c)

vùng đồi núi Đông Bắc và ĐBSH

d)

vùng ĐBSH và vùng đồi núi Tây Bắc.

48.

Nguyên nhân dẫn tới sự phân hoá lượng mưa theo không gian ớ nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi

b)

sự phân hoá độ cao địa hình

c)

tác động của gió mùa

d)

tác động kết hợp của giỏ mùa và địa hình

49.

Nét khác biệt nổi bật vê khí hậu của vùng DHNTB so với Nam Bộ ỉà

a)

có nền nhiệt độ trung bình năm thấp hơn

b)

mùa đông chịu ánh hường của giỏ Mậu dịch mạnh hơn

c)

khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô rõ rệt hơn

d)

mưa nhiều vào thu-đông

50.

Ở miền Nam, đai nhiệt đói gió mùa phân bổ lên đến độ cao

a)

dưới 600 - 700m

b)

900-1000m

c)

1600-1700m

d)

trên 2600m

51.

Sự phân hoá thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

a)

sự phân bô thảm thực vật

b)

sự phân hoá độ cao địa hình

c)

tác động của gió mùa với hướng của các dày núi

d)

ảnh hường của Biển Đông

52.

Dãy núi được coi là bức chắn tạo nên sự phân hoá khí hậu giữa vùng khí hậu Đông Băc với Tây Bắc ở ước ta là

a)

Tam Điệp

b)

Con Voi

c)

Hoàng   Liên       Sơn

d)

Trường Sơn Bắc

53.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ấm gió mùa của wen nhiên nước ta là

a)

.đồi núi chiếm phần lớn diện tích, trong đó có nhiều vung núi độ cao đạt trên 2000m

b)

đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích và phân bố chủ yếu ờ ven biển

c)

đổi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

d)

các dãy núi chạy theo hai hướng chính là tây băc I đông nam va hướng vòng cung

54.

Tính chất nhiệt đói ẩm gió mùa được bảo tồn ở vành đai chân núi với độ cao

a)

dưới 500 - 600m ở miền Bắc, dưới 600m ở miền Nam

b)

dưới 600-700m ở miền Bắc, dưới 1000m ở miền nam

c)

dưới 400 - 500m ở miền Bắc, dưới 1000m ở miền Nam

d)

dưới 600 - 700m ở miền Bắc, dưới 800m ở miền nam

55.

Đai cao chiếm diện tích lớn nhất nước ta là

a)

đai cận xích đạo

b)

đai nhiệt đới gió mùa chân núi

c)

đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

d)

đai ôn đới gió mùa núi cao

56.

hổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đói gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là

a)

đất feraJit có mùn và đất mùn thô

b)

đất xám và đất feralit nâu đỏ

c)

đất đen và đất phù sa cổ

57.

Tác động của những khối núi cao trên 2000m đối với thiên nhiên nước ta là

a)

phá vở cánh quan thiên nhiên nhiệt đới trên khăp cả nước

b)

làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

c)

tạo các bức chắn để hình thành các ranh giới các miền khí hậu

d)

làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

58.

Theo cách chia hiện nay, số lượng các miền địa lí tự nhiên của nước ta là

a)

2 miền

b)

3 miền

c)

4 miền

d)

5 miền

59.

Dạng thời tiết đặc biệt thường xuất hiện vào mùa đông miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là  

a)

mưa đá vả dông

b)

mưa     phùn và mưa rào

c)

Sương mù, sương muối và mưa phùn     

d)

hạn hán và lốc tố

60.

Vùng có sự phân hóa khí hậu theo độ cao đã tạo ra khả năng cho việc trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới ôn đới là vùng

a)

TD và MD Bắc Bộ                    

b)

ĐBSH

c)

Bắc Trung Bộ             

d)

Đông Nam Bộ

61.

Nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc là

a)

đặc điểm độ cao địa hình và hướng các dây núi

b)

vị trí địa lí nằm gần chí tuyến Bắc

c)

vị trí địa lí giáp Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ

d)

đặc điểm hướng nghiêng của địa hình (cao ở tây bắc và thấp dần i phía nam, đông nam).

62.

Các cánh cung núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ quy tụ lai ở Tam Đảo và mở rộng về

a)

phía bắc và phía đông

b)

phía bắc và phía tây

c)

phía bắc và phía nam

d)

phía đông và phía nam

63.

Mùa đông của miền Bắc vả Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

đến muộn và kết thúc muộn

b)

Đến muộn và kêt thúc sớm

c)

đến sớm và kết thúc muộn

d)

đến sớm vả kết thúc sớm

64.

Miền tự nhiên duy nhất có đầy đủ hệ thống đai cao ở nước ta là

a)

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ

d)

Đông Bắc

65.

Nét đặc trưng của lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

phân hoá đa dạng

b)

số lượng, thành phần loài phong phú

c)

có đầy đủ hệ thông các đai cao, trong đó đai ôn đởi gió mùa (từ 2600m trở lên) chỉ có ở miền này

d)

có nhiều loài sinh vật đặc hửu bậc nhất nước ta

66.

Các dây núi trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng chính là

a)

tây bắc - đông nam

b)

tây nam - đông bắc

c)

đông - tây

d)

đông bắc I tây nam

67.

Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bô có đăc đỉểm

a)

đến muộn và kết thúc sớm

b)

đển sớm và kết thúc sớm

c)

đến muộn và kết thúc muộn

d)

đến sớm và      kết thúc muộn

68.

Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực duyên hái cực Nam Trung Bộ là

a)

rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh quanh năm

b)

xavan cây bụi

c)

rừng    nhiệt đới

d)

rừng cận nhiệt đới lá rộng

69.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất của miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

tình trạng rửa trôi đất diễn ra mạnh ở các đồng bằng

b)

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.     

c)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt

d)

bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi dày đãi