wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa cuối kì

Total questions: 69

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là

a)

chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.

b)

cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.

c)

cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.

d)

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

2.

Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có

a)

lao động có truyền thống, kinh nghiệm.

b)

khí hậu cận nhiệt đới, có mùa đông lạnh.

c)

nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.

d)

đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.

3.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.

b)

Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.

c)

Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.

d)

Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Có tiềm năng tự nhiên đa dạng, là vùng nông nghiệp hàng hóa điển hình.

b)

Có nhiều di sản văn hóa vật thể và nhiều tài nguyên du lịch được xếp hạng.

c)

 Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, là vùng công nghiệp lớn nhất cả nước.

d)

Có nhiều dân tộc ít người, là căn cứ địa cách mạng, có di tích lịch sử Điên Biên Phủ.

5.

Khó khăn chủ yếu trong chăn nuôi gia súc lớn hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

các hiện tượng thời tiết cực đoan, đồng cỏ manh mún, rét đậm rét hại.

b)

thiếu nước mùa đông, công nghiệp chế biến còn yếu, thiếu lao động.

c)

nguồn vốn đầu tư còn thiếu, quy mô chuồng trại nhỏ, dịch bệnh.

d)

công tác vận chuyển đến thị trường tiêu thụ, cơ sở thức ăn.

6.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng cường vốn đầu tư, nâng cấp kĩ thuật và phương tiện.

b)

mở rộng quy mô khai thác, thăm dò phát hiện các mỏ mới.

c)

phát triển nguồn năng lượng, mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng của lao động.

7.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du, miền núi Bắc Bộ là

a)

chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.

b)

chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.

c)

 áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.

d)

đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng dich bệnh.

8.

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh số lượng bò của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, giai đoạn 2015-2020?

a)

Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ tăng nhiều hơn Tây Nguyên.

b)

Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ lớn hơn của Tây Nguyên.

c)

 Đàn bò của Trung du miền núi Bắc Bộ tăng, Tây Nguyên giảm.

d)

Đàn bò của cả hai vùng đều có xu hướng tăng liên tục.

9.

Hiện nay, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đang phát triển theo hướng tập trung, chủ yếu do

a)

chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

c)

sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.

d)

ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.

10.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với số lượng trâu, bò của Trung du miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2015-2020.

a)

 Số lượng đàn trâu tăng, bò giảm.

b)

Số lượng trâu và bò đều tăng.

c)

Số lượng bò luôn lớn hơn trâu.

d)

Số lượng trâu giảm, bò tăng.

11.

 Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Tăng tỉ trọng cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm.

b)

Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt; tăng ngành chăn nuôi và thủy sản.

c)

Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp; tăng cây ăn quả.

d)

Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thủy sản.

12.

Phát biểu nào sau đây không phải là thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.

b)

Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.

d)

Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú

13.

Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.

b)

dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.

c)

mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.

d)

lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.

14.

Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng ?

a)

Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.

b)

Mật độ dân số cao nhất nước.

c)

Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.

d)

Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

15.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tạo ra nhiều mặt hàng giá trị, giải quyết vấn đề việc làm.

b)

bảo vệ môi trường, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.

c)

hình thành các ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.

d)

sử dụng hợp lí nguồn lực, đảm bảo phát triển bền vững.

16.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng còn chậm chủ yếu do

a)

nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ ở nơi khác.

b)

số dân đông, thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp.

c)

các thế mạnh sử dụng chưa hợp lí, mật độ dân số cao.

d)

một số tài nguyên đang uống cấp và đang bị cạn kiệt.

17.

Đồng bằng sông Hồng cần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành chủ yếu do

a)

lực lượng lao động có kinh nghiệm và trình độ chưa được phát huy.

b)

tài nguyên thiên nhiên nghèo và dần cạn kiệt, bình quân đất thu hẹp.

c)

vị trí vai trò của vùng trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.

d)

 nguồn vốn đầu tư lớn từ trong và ngoài nước, sử dụng chưa hiệu quả.

18.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về năng suất lúa của cả nước và các vùng giai đoạn 2015-2020?

a)

năng suất lúa của Tây Nguyên tăng nhanh nhưng luôn thấp nhất.

b)

năng suất lúa của Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Hồng.

c)

năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng 1,06 lần.

d)

năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long luôn cao nhất.

19.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng đàn lợn và gia cầm của Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 2015-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Kết hợp.

20.

Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây công nghiệp lâu năm.

b)

cây lúa nước.

c)

cây công nghiệp hàng năm.

d)

các cây rau đậu.

21.

 Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

22.

Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do

a)

sông suối luôn ít nước quanh năm.

b)

phần lớn là các sông ngắn, trữ năng ít.

c)

thiếu vốn để xây dựng các nhà máy lớn

d)

nhu cầu tiêu thụ điện của vùng không lớn.

23.

Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là

a)

tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.

b)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

c)

giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.

d)

tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.

24.

Ưu tiên hàng đầu trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển các cơ sở năng lượng.

b)

xây dựng hệ thống cảng sâu và sân bay.

c)

phát triển công nghiệp cơ khí chế tạ.

d)

khai thác các mỏ khoáng sản.

25.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.

b)

 đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.

c)

đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau.

d)

khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.

26.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

a)

đa dạng hóa nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên.

c)

khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.

d)

sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, giải quyết việc làm cho lao động.

27.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

a)

 thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thuận lợi thu hút đầu tư.

b)

đẩy mạnh giao lưu với các vùng, thúc đẩy phát triển du lịch.

c)

phục vụ nhu cầu người dân, khai thác tài nguyên thiên nhiên.

d)

tạo cơ sở hình thành đô thị mới, phân bố dân cư và lao động.

28.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển của Bắc Trung Bộ là

a)

tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biên.

b)

mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.

d)

tăng cường thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

29.

Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?

a)

Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều.

b)

Bờ biển dài, có các ngư trường lớn.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.

30.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là

a)

địa hình phân hoá sâu sắc.

b)

ảnh hưởng của gió phơn và bão.

c)

thiếu nước, nhất là vào mùa khô.

d)

nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.

31.

Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.

b)

khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.

c)

du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

d)

giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.

32.

Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.

c)

bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.

d)

ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

33.

Mục đích chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

thu hút nguồn đầu tư, phát triển kinh tế.

c)

mở rộng phân bố các cơ sở công nghiệp.

d)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống.

34.

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

 đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế.

b)

 nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.

c)

đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

đảm bảo sơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư

35.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu

b)

hiện đại ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

c)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.

d)

áp dụng kĩ thuật mới, bảo vệ môi trường.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của vùng Tây Nguyên?

a)

 Địa hình gồm các cao nguyên phân tầng.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ít phân hoá.

c)

Đất feralit trên đá ba dan màu mỡ.

d)

Độ che phủ rừng lớn nhất cả nước.

37.

Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là

a)

địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.

b)

có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.

c)

khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.

d)

đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo

38.

Ý nghĩa xã hội chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên là?

a)

giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.

b)

thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

c)

cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước

d)

tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

39.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thay đổi giống cây mới, khắc phục tình trạng thiếu nước mùa khô

b)

phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng ớn.

c)

nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.

d)

phát triển cơ sở công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh.

40.

 Giải pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

đẩy mạnh chế biến gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

b)

bảo vệ các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng.

d)

tăng cường trồng rừng, mở rộng quy mô các lâm trường

41.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

tạo nông sản hàng hóa, bảo vệ môi trường.

b)

thuận lợi cơ giới hóa, tăng nhanh sản lượng.

c)

đáp ứng thị trường, hạn chế rủi ro tiêu thụ.

d)

sử dụng hiệu quả thế mạnh, tạo ra việc làm.

42.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng diện tích một số loại cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

a)

Chè tăng nhanh nhất.

b)

Cao su tăng nhanh nhất.

c)

Cà phê biến động.

d)

Cà phê tăng nhanh nhất.

43.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về

a)

khai thác tài nguyên khoáng sản.

b)

phát triển chăn nuôi gia súc.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

khai thác gỗ và lâm sản.

44.

Dầu khí của vùng Đông Nam Bộ được khai thác ở

a)

vùng cửa sông.

b)

thềm lục địa.

c)

trên đất liền.

d)

vùng ngoài khơi.

45.

Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo tồn sự đa dạng sinh học.

b)

có giá trị du lịch sinh thái cao

c)

bảo tồn những di tích lịch sử.

d)

diện tích nuôi trồng thủy sản

46.

Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là

a)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

tăng cường cơ sở năng lượng

c)

thu hút lao động có kĩ thuật.

d)

đào tạo nhân công lành nghề.

47.

Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là

a)

áp dụng cơ giới, kĩ thuật trong sản xuất.

b)

nâng cao trình độ của người lao động.

c)

tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng

48.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là

a)

ít khoáng sản.

b)

đất đai kém màu mỡ.

c)

ít tài nguyên rừng.

d)

mùa khô kéo dài sâu sắc.

49.

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn.

b)

phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.

c)

quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

d)

phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.

50.

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

Nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Thu hút vốn đầu tư, đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

c)

Bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

d)

Đáp ứng nhu cầu năng lượng và bảo vệ thế mạnh du lịch của vùng

51.

Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ là do

a)

dẫn đầu cả nước giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng xuất khẩu

b)

 đây là vùng có cơ cấu kinh tế phát triển hơn các vùng khác trong nước.

c)

sự phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của vùng.

d)

sức ép dân số lên các vấn đề kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường.

52.

Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ là

a)

nâng cao thu nhập và mức sống cho người lao động,

b)

phát triển nhanh các dịch vụ giáo dục, văn hoá, y tế.

c)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.

d)

. phấn đấu đưa tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm trên 50% GDP.

53.

 Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

54.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?

a)

Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng

b)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

c)

Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.

d)

Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.

55.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là

a)

sử dụng nước ngọt.

b)

bảo vệ rừng.

c)

sử dụng phân hữu cơ.

d)

đắp đê ven biển.

56.

Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường.

b)

tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng lao động

c)

phát huy các thế mạnh, đa dạng cơ cấu ngành.    

d)

sử dụng hợp lí tự nhiên, tăng trưởng kinh tế.

57.

Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển

b)

chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rừng.

c)

phát triển công nghiệp chế biến và thúc đẩy xuất khẩu.

d)

đẩy mạnh trồng cây hoa màu và trồng rừng ngập mặn.

58.

Đồng bằng sông Cửu Long phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên đất do

a)

mực nước sông hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản thu hẹp.

b)

nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa

c)

nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, độ chua độ mặn trong đất tăng.

d)

một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn, đất mặn mở rộng thêm.

59.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Diện tích lúa của hai vùng đều tăng nhanh.

b)

Diện tích lúa của hai vùng đều giảm liên tục.

c)

Đồng bằng sông Hồng lớn hơn và giảm nhanh.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn và giảm ít.

60.

Theo bảng số liệu, để so sánh tổng diện tích lúa của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2015-2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Tròn.

c)

Miền.

d)

Đường

61.

Thuận lợi chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu long trở thành vùng nuôi tôm lớn nhất nước ta là

a)

vùng biển rộng, ngư trường trọng điểm, nhiều cửa sông.

b)

diện tích mặt nước nuôi trồng và thị trường tiêu thụ lớn.

c)

 khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn ợi hải sản phong phú.

d)

công nghiệp chế biến phát triển, nhu cầu lớn của thị trường

62.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây về sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2020?

a)

Quy mô và cơ cấu sản lượng cà phê và chè.

b)

Quy mô sản lượng cà phê và chè

c)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê và chè.

d)

Sự thay đổi cơ cấu sản lượng cà phê và chè.

63.

o bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2000 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Cột.

64.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền

b)

Đường.

c)

Tròn.

d)

Cột.

65.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.

b)

Quy mô và cơ cấu tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.

c)

Tình hình về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Tốc độ tăng trưởng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.

66.

Cho biểu đồ về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2019 và năm 2021:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên.

b)

Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên.

c)

Quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên.

d)

Tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên.

67.

Theo bảng số liệu, để thể hiện năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Kết hợp

b)

Miền.

c)

Đường.

d)

Cột.

68.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây về dân thành thị nước ta giai đoạn 2009 - 2019?

a)

Tốc độ tăng trưởng dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019.

b)

Quy mô, cơ cấu dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019.

c)

Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019.

d)

Thay đổi cơ cấu dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019

69.

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

a)

Đường, cột.

b)

Cột, tròn.

c)

Tròn, miền.

d)

Kết hợp, cột.