wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử gk2

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bố sung, phát triển qua

a)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)


kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)


các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2.

Trong quan hệ đối ngoại thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam đều

a)

tăng cường quan hệ đoàn kết với các nước ASEAN.

b)


tăng cường quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

c)


củng cố quan hệ ngoại giao với các nước Tây Âu.

d)


củng cố quan hệ ngoại giao với các nước Bắc Âu.

3.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985?

a)

Phát triển mối quan hệ với các nước láng giềng Đông Nam Á.

b)


Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

d)


Bước đầu đàm phán, bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

4.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)


Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)


Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)


Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

5.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)


lần thứ IV.

b)


lần thứ V.

c)


lần thứ VI.

d)


lần thứ VII.

6.

Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)


đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.

b)

sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.

c)

vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.

d)


Việt Nam trở thành con rồng kinh tế khu vực châu Á.

7.

Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển là nội dung của

a)


Đại hội VII (1991).

b)


Đại hội X (2006).

c)


Đại hội V (1982).

d)

Đại hội VIII (1996).

8.

Một trong những nội dung cơ bản của Đảng cộng sản Việt Nam về kinh tế là đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam

a)


đổi mới hệ thống chính trị.

b)


chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến.

c)


đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)


Nhấn mạnh phát triển giáo dục

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc trưng cơ bản của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay?

a)


Nhu cầu đổi mới xuất phát từ sự khủng hoảng về kinh tế - chính trị.

b)

Đổi mới được diễn ra theo hai chiều từ dưới lên và từ trên xuống.

c)


Đổi mới không phải là chuyển từ mô hình cũ sang mô hình mới có sẵn.

d)


Nền độc lập dân tộc vẫn được bảo tồn song song với quá trình đổi mới.

10.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Cuba

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Ai Cập

11.

Một trong những thành tựu kinh tế của Việt Nam khi thực hiện đường lối đổi mới là

a)

Việt Nam là đối tác kinh tế tin cậy của tất cả các quốc gia trên thế giới.

b)


xóa bỏ kinh tế kế hoạch hóa chuyển sang mô hình kinh tế mới.

c)


tham gia hạn chế vào xu thế toàn cầu hóa để giảm tác động tiêu cực.

d)


thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo.

12.

Sự kiện nào sau đây có tác động đến chính sách ngoại giao của Mỹ và Việt Nam trong năm 1994 là

a)


Mỹ dỡ bỏ lệnh cấm vận ở Việt Nam.

b)

Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

c)


Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giới với Việt Nam.

d)

Mỹ áp đặt thuế 46% lên Việt Nam.

13.

Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là

a)


nhu cầu mở rộng lãnh thổ.

b)


yêu cầu chống ngoại xâm.

c)

để thống nhất các bộ lạc.

d)

chế độ tư hữu xuất hiện

14.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)


Kinh tế và chính trị.

b)


Khoa học và công nghệ.

c)


An ninh - quốc phòng.

d)


Văn hóa và xã hội.

15.

“Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân”. Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)


Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

b)


Đúng, vì Pháp Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

c)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

16.

Từ năm 2006 đến nay, nhiệm vụ đặt ra cho công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là

a)

thay đổi mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

c)


bước đầu đổi mới toàn diện và đồng bộ.

d)


tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ.

17.

Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập . Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)


Đổi mới đối ngoại.

c)


Đổi mới chính trị.

d)


Đổi mới văn hóa.

18.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã bầu ai làm Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng?

a)


Trường Chinh.

b)


Phạm Văn Đồng.

c)


Nguyễn Văn Linh.

d)


Đỗ Mười.

19.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

b)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

c)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

d)


Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

20.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?

a)


Chống phát xít Nhật Bản.

b)


Hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)


Phát triển kinh tế tri thức.

d)


Tiến hành kháng chiến chống Pháp.

21.

Việt Nam đã có hoạt động đối ngoại nào đối với Trung Quốc nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải, biển đảo của Tổ quốc?

a)


Kí kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.

b)


Kí Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU.

c)


Kí Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực.

d)


Kí hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

22.

Sau ngày 2/9/1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)


cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến hành trên cả nước.

b)


miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

Việt Nam đã thoát khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

d)


nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời.

23.

Trong hoạt động đối ngoại tiêu biểu đầu thế kỉ XX, tổ chức phong trào Duy Tân ở Trung Kì, cải cách chế độ chính trị, mở mang kinh tế là của

a)


Nguyễn Ái Quốc.

b)


Phan Châu Trinh.

c)

Ngô Bội Phu.

d)

Nguyễn Đức Cảnh.

24.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và Điện Biên Phủ trên không (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)


buộc kẻ thù phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán.

b)


giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

c)


góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán

d)


buộc Mĩ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

25.

Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc?

a)


Hiệp định Paris 1973.

b)

Ngày 20/9/1977.

c)


Chiến thắng 30/4/1975.

d)


Đại hội Đảng VI (1986).

26.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)


Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

b)


Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)


Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

27.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)


không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

b)


Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

c)


Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.

d)


khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.

28.

Ðảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khùng hoảng trầm trọng về kinh tế-xã hội?

a)

Tiến hành chiến tranh biên giới Tậy Nam.

b)


Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp

c)


Gia nhập vào hội đông tương trợ kinh tế.

d)


Tiến hành công cuộc Ðổi mới dất nước.

29.

Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)


Xây dựng bộ máy chính quyền nhà nước tỉnh gọn, hiệu quả.

b)


Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)


Hợp tác với các nước tiên tiễn trong khu vực và trên thế giới.

d)


Nâng cao sức chiến đấu và sự lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc.

30.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

b)

Mỹ đã dỡ bỏ bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)


Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)


Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

31.

Đâu không phải là ý nghĩa về hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 ?

a)

Kết nối phong trào yêu nước với các quốc gia cùng cảnh ngộ châu Á.

b)

Đặt cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)


Tạo thế đứng cho các nhà yêu nước khác hoạt động ở Trung Quốc.

d)

Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

32.

Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới về kinh tế là trọng tâm xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)


Thực trạng nền kinh tế của đất nước chủ yếu là nền kinh tế sản xuất nhỏ.

b)


Mỹ đã xóa bỏ cấm vận, Việt Nam cần nhanh chóng tận dụng cơ hội mới.

c)


Bài học rút ra từ thành công của cải tổ do Liên Xô và Đông Âu thực hiện.

d)

Tổ chức ASEAN mở rộng thành viên và đẩy mạnh hợp tác về quân sự.

33.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu từ 1905-1909

a)


Nhật.

b)


Anh.

c)

Trung Quốc.

d)


Ấn Độ.

34.

Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới ( từ năm 1986 ) đạt được thành tựu nào sau đây ?

a)

Tham gia tất cả các tổ chức , diễn đàn khu vực và thế giới.

b)


Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.

c)


Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.

d)


Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN

35.

Nội dung nào sau đây nhận xét đúng về “chính sách thêm bạn bớt thù, đa dạng hoá quan hệ trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng có lợi” của ngoại giao Việt Nam?

a)


Chuyển từ chỗ chú trọng nhân tố chính trị-quân sự sang ưu tiên cho nhân tố kinh tế.

b)


Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế và loại bỏ được các nguy cơ cạnh tranh.

c)

Giúp Việt Nam hội nhập quốc tế và trở thành đồng minh chiến lược của các nước lớn.

d)


Giúp Việt Nam hoàn thành quá trình hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế.

36.

Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong công cuộc Đổi mới?

a)


Hoàn thiện hệ thống đường lối đổi mới.

b)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

c)


Hoàn thiện bộ máy chính quyền định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)


Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.

37.

Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995?

a)


Đổi mới hệ thống chính trị, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)


Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên cơ sở cùng tồn tại hoà bình.

c)


Đổi mới nền kinh tế, xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

d)


Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.

38.

Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?

a)


Do hết tuổi lao động theo quy định.

b)

Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.

c)

Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.

d)


Ốm đau hoặc tai nạn lao động.

39.

Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.

b)


trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)


bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.

d)


tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

40.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn (1954 – 1975) nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước để chống Pháp

b)


Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Chống lại chính sách bao vây, cấm vận của Mĩ.

d)


Hội nhập mạnh mẽ vào Cộng đồng Asean.

41.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)


Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển.

b)


Hậu phương Miền Bắc lớn mạnh, chi viện hiệu quả cho cuộc kháng chiến.

c)


Phong trào chống phát xít trên thế giới phát triển một cách mạnh mẽ.

d)


Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời, trở thành ngọn cờ tập hợp lực lượng.

42.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh vào đầu thế kỉ XX là

a)


tham gia hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)


gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

c)


thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

d)


lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân ở Đông Dương.

43.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)


các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

c)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

d)


Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp

44.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) xác định yếu tố thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực để phát triển đất nước là

a)

văn hóa.

b)

chính trị.

c)


giáo dục.

d)


kinh tế.

45.

Thành tựu Đổi mới văn hóa - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

b)


Sáng tạo ra các giá trị văn hóa mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hóa cũ

c)


Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

d)


Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và tạo ra các giá trị văn hóa mới tiến bộ

46.

Nguyên nhân cơ bản Đảng Công sản Việt tiến hành đổi mới năm 1986 là

a)

xuất phát và hoàn cảnh khách quản.

b)


tác động của xu thế liên kết khu vực.

c)


tác động của xu thế toàn cầu hôn.

d)

xuất phát từ thực tiễn đất nước.

47.

Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

a)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

b)


Xây dựng nhà nước pháp quyền chủ xã hội chủ nghĩa.

c)


Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

d)


Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

48.

Nội dung nào được Đại hội đại biêu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là quốc sách hàng đầu?

a)

Kinh tế và chính trị.

b)

Khoa học kỹ thuật.

c)


Văn hóa và xã hội.

d)


Giáo dục và đào tạo.

49.

Lực lượng giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thời kì đổi mới là

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)


Liên minh công nông.

c)


Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)


Hội cựu chiến binh.

50.

Thực dân Pháp thương lượng với Chính phủ Nhật Bản trục xuất những du học sinh Việt Nam khỏi Nhật Bản vào thời gian nào?

a)


Tháng 05 - 1908.

b)


Tháng 09 - 1908.

c)


Tháng 08 - 1908.

d)


Tháng 06 - 1908.

51.

Đảng Cộng sản Đông Dương đã làm gì để mở rộng quan hệ với lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á?

a)


Phối hợp với các tổ chức yêu nước ở các nước Đông Nam Á.

b)


Liên lạc với phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á.

c)


Gửi quân lính tham gia chiến đấu.

d)

Ủng hộ các lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản.

52.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX?

a)


Tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến tại Pháp để tranh thủ sự ủng hộ.

b)


Viết báo để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình ở Việt Nam.

c)


Tổ chức phong trào Đông du.

d)


Lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.

53.

Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển là nội dung của

a)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

b)


Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

c)


Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

d)


Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

54.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)


Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

b)


Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

c)


Công cuộc cải cách rất triệt để.

d)


Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

55.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

b)


những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

56.

Theo thống kê về tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1986 - 2022, nước ta có chỉ số tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất vào năm

a)


2022.

b)

2020

c)

1990

d)

1995

57.

Nội dung nào sau đây không đúng đường lối mới trong cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa nền kinh tế.

c)


Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.

d)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

58.

Nội dung đường lối đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2000 và từ năm 2006 đến nay đều có điểm chung nào sau đây?

a)

Phát triển đô thị hoá, công nghiệp hóa nông nghiệp

b)


Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá.

c)


Phát triển hiện đại hóa đô thị, công nghiệp hoá nông thôn.

d)

Đẩy mạnh đô thị hoá, hiện đại hóa

59.

Giai đoạn 1947-1949, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao ở những quốc gia nào sau đây?

a)


Mĩ, Hàn Quốc, Trung Quốc.

b)

Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ.

c)


Các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Các nước tư bản chủ nghĩa.

60.

Thành tựu nào sau đây phản ánh rõ nhất sự hội nhập quốc tế về quốc phòng của Việt Nam thời kỳ Đổi mới?

a)

Gửi lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc.

b)


Xây dựng liên minh quân sự với các nước lớn.

c)

Tham gia các cuộc tập trận chung với Mỹ và Nhật Bản.

d)

Xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ.

61.

Điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với côngcuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)


chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)


lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

d)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

62.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1954-1965 là:

a)

Tranh thủ sự ủng hộ nhân dân thế giới, tham gia đại hội sáng lập Hội đồng Hòa bình thế giới.

b)


Trọng tâm phục vụ kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam và xây dựng miền Bắc.

c)


Chủ động, tích cực và có những đóng góp to lớn vào công cuộc kháng chiến cả dân tộc.

d)


Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

63.

Năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Vấn đề Campuchia đang từng bước được giải quyết.

b)


Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

c)


Trật tự thế giới đa cực đã hoàn toàn được thiết lập.

d)

Mỹ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô.

64.

Một trong những kết quả quan trọng về mặt chính trị sau quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)


Tăng cường nhập khẩu vũ khí.

b)


Chuyển đổi sang tư bản chủ nghĩa.

c)


Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng.

d)


Xây dựng kinh tế quốc phòng vững mạnh.

65.

Những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tăng cường vai trò lãnh đạo của quần chúng nhân dân.

b)


Giúp Việt Nam nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ.

d)


Giải quyết triệt để được tình trạng phân hóa giàu nghèo.

66.

Về kinh tế, một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)


tốc độ tăng trưởng khá cao và liên tục.

b)


Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy.

d)


tăng cường mối quan hệ với các đối tác.

67.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 tập trung vào nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?

a)

Tích cực đóng góp vào công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam.

c)


Tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)


Góp phấn đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của ta đi đến thắng lợi hoàn toàn.

68.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1980), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện

a)


Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.


b)


Hòa bình, hữu nghị, trung lập.

c)


Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.

d)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

69.

Ngày 6/3/1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản nào sau đây?

a)


Tạm ước Việt - Pháp

b)


Hiệp định Pa-ri.

c)

Hiệp định Sơ bộ.

d)


Hiệp định Giơ-ne-vơ.

70.

Hoạt động ngoại giao của Phan Bội Châu ở Nhật Bản đầu thế kỉ XX chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?

a)


Tìm hiểu về bản chất của kẻ thù.

b)


Trau dồi, phát triển bản thân.

c)

Kiếm sự giúp đở từ bên ngoài

d)

Phát triển khối đoàn kết vô sản quốc tế.

71.

Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kì đổi mới nhằm mục tiêu gì?

a)


phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.

b)

phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên hợp quốc.

c)

phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội.

d)


phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)


Đã bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống.

b)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt nhiều tiến bộ.

c)


Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng.

d)

Quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.