wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on tap dia ly

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của

a)

khí hậu hải dương

b)

khí hậu lục địa nửa khô hạn

c)

khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải

d)

khí hậu lục địa

2.

Nam Bộ mưa nhiều vào mùa hạ do chịu tác động chủ yếu của

a)

gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới

b)

gió mùa Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương lên, tín phong Bắc bán cầu, dải hội tụ.

c)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

gió mùa Tây Nam, tín phong Bắc bán cầu, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới

3.

Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta là:

a)

gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau hướng tây bắc - đông nam

b)

gồm các khối núi và các cao nguyên, bình nguyên rộng lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển

c)

Địa hình cao nhất nước ta, hướng của địa hình cơ bản là tây bắc - đông nam

d)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo

4.

Đường bờ biển nước ta có chiều dài:

A. 2036 km B. 2360 km C. 3206 km D. 3260 km

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lý

A. có tầng bức xạ lớn B. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

C. nằm trong vùng nội chí tuyến D. nằm ở bán cầu Đông trên Trái Đất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Vị trí địa lí được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta bởi vị trí địa lí đã:

A. Tác động lớn đến sự đa dạng của văn hóa và các thành phần dân tộc của nước ta.

B. Tạo nên sự phong phú đa dạng của tài nguyên khoáng sản và sinh vật, ảnh hưởng sâu sắc và trực tiếp tới thiên tai của nước ta

C. Tạo nên điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

D. Quy định các đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

A. Tây ôn đới. B. gió phơn. C. Tín phong. D. gió mùa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8. Hiện tượng sạt lở bờ biển ở nước ta xảy ra mạnh nhất ở bờ biển

A. Đồng bằng sông Cửu Long B. Trung Bộ

C. Bắc Bộ D. Nam Bộ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9. Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là vùng:

A. lãnh hải. B. vùng đặc quyền về kinh tế.

C. thềm lục địa. D. tiếp giáp lãnh hải.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển:

A. Nam Trung Bộ B. Bắc Bộ C. Bắc Trung Bộ D. Nam Bộ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11. Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là

A. Trường Sơn Nam. B. Tây Bắc . C. Trường Sơn Bắc. D. Đông Bắc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi

A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam B. Tây Bắc và Đông Bắc

C. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc D. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

. Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc thường hay xảy ra ở ven biển:

A. Bắc Bộ B. Đồng bằng sông Cửu Long

C. Nam Bộ D. miền Trung

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14. Độ cao chủ yếu của địa hình Việt Nam là

A. Từ 1500 – 2500m. B. Dưới 1000m C. Trên 2500m. D. Từ 1000 – 1500m .

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15. khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở biển Đông nước ta là

A. vàng B. sa khoáng C. titan D. dầu mỏ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

A. các bãi triều thấp, phẳng.. B. Các đảo ven bờ.

C. Các vũng, vịnh nước sâu. D. Các bờ biển mài mòn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta

A. núi trung bình B. đồi núi thấp. C. núi cao D. đồng bằng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?

A. Biển Đông làm giảm độ lục địa ở phía Tây đất nước.

B. Biển Đông làm tăng độ ẩm của không khí.

C. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.

D. Biến Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Địa hình đồng bằng và núi thấp dưới 1000m ở nước ta chiếm:

A. 85% diện tích lãnh thổ

B. 80% diện tích lãnh thổ C. 58% diện tích lãnh thổ

D. 75% diện tích lãnh thổ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Biển Đông có diện tích

A. 3, 447 triệu km2 . B. 3, 677 triệu km2.

C. Trên 1 triệu km2. D. 3, 577 triệu km2.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Theo Niên giám thống kê năm 2006. Phần đất liền và các hải đảo của nước ta có tổng diện tích là:

A. 331 991 km2 B. 329 789 km2 C. 331 212 km2 D. 330 991 km2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

biển Đông nước ta có đặc điểm:

A. nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

B. nằm trong vùng có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa

C. độ mặn 32 - 33%, chế độ hải lưu và thủy triều đơn giản

D. là biển mở, phía đông và phía nam được mở rộng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Điểm khác biệt nhất về địa hình của ĐBSH so với ĐBSCL là

A. không ngừng mở rộng. B. có một số vùng trũng.

C. địa hình thấp. D. có hệ thống đê ngăn lũ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Giới hạn của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. từ biên giới Việt Trung đến khuỷu sông Đà.

B. phía Bắc sông Cả tới dãy Bạch Mã.

C. phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

D. nằm ở tả ngạn sông Hồng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Đặc điểm khí hậu của nước ta là:

A. khí hậu Xích Đạo nóng, ẩm và mưa nhiều quanh năm

B. khí hậu cận nhiệt đới, có sự phân hóa theo mùa, theo vĩ tuyến và vĩ độ cao

C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Thiên tai thường xảy ra ở ven biển nước ta là

A. lũ quét. B. lũ nguồn. C. sóng thần D. bão

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

2 hướng chủ đạo của 2 loại gió chính ở nước ta là:

A. hướng đông bắc về mùa đông và hướng đông nam về mùa hè

B. hướng tây nam về mùa hè và hướng đông bắc về mùa đông

C. hướng đông nam về mùa đông và hướng tây nam về mùa hè

D. hướng tây nam về mùa đôngvà hướng đông nam về mùa hè

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Nội thuỷ là vùng nước

A. tính từ đường cơ sở rộng 12 hải lí.

B. tiếp giáp với đất liền nằm ven biển.

C. ven bờ nằm trong đường cơ sở rộng 12 hải lí.

D. tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Vị trí địa lí của nước ta

A. ở trong vùng có nhiều thiên tai. B. ở trung tâm Đông Nam Á

C. hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo D. nằm trên vành đai sinh khoáng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là:

A. gồm các khối núi và các cao nguyên, ở phía tây là bề mặt các cao nguyên ba dan.

B. địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có các khối núi đá đồ sộ

C. địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc - đông nam

D. gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoản 200m hoặc hơn nữa, đó là:

A. Nội thủy B. Thềm lục địa

C. Lãnh hải D. Vùng tiếp giáp lãnh hải

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí

A. áp cao Bắc Ấn Độ Dương. B. áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

C. áp thấp Bắc Ấn độ Dương D. áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng phù sa châu thổ lớn nhất nước ta, có đặc điểm địa hình:

A. cao ở phía đông, thấp dần về phía tây nam, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

B. độ cao không lớn, bề mặt gồ ghề, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

C. có nhiều ô trũng, cao ở phía bắc, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

D. thấp, khá bằng phẳng, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài tự do về hàng hải và hàng không theo công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, đó là:

A. Thềm lục địa B. Lãnh hải

C. vùng đặc quyền kinh tế D. Vùng tiếp giáp lãnh hải

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông đổ ra biển thuận lợi cho nghề

A. làm muối. B. chế biến thủy sản.

C. khai thác thủy, hải sản. D. nuôi trồng thủy sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng Tây bắc nước ta?

A. có các cao nguyên badan xếp tầng B. hướng chủ yếu Tây bắc Đông Nam

C. địa hình núi thấp chiếm phần lớn. D. ở phía đông thung lũng sông Hồng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Đặc trưng nổi bật ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là

A. có hệ thống đê ngăn lũ.

B. hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

C. thấp và bằng phẳng.

D. hàng năm toàn đồng bằng được bồi tụ phù sa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Địa hình có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở vùng

A. Trường Sơn Bắc. B. Đông Bắc. C. Tây Bắc . D. Trường Sơn Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta là:

A. địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc - đông nam

B. gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam

C. địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo

D. gồm các khối núi và cao nguyên, bình nguyên rộng lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/ thành phố:

A. Quảng Nam, Đà Nẵng B. Đà Nẵng, Quãng Ngãi

C. Khánh Hòa, Quãng Ngãi D. Đà Nẵng, Khánh Hòa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng phù sa châu thổ, có các đặc điểm địa hình:

A. cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía nam và phía tây nam

B. cao ở phía đông bắc, thấp dần về phía đông nam

C. cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển

D. cao ở rìa phía bắc, thầp dần ở phía nam, có nhiều ô trũng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Đồng bằng ven biển miền Trung từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình

A. vùng thấp trũng, cồn cát và đầm phá, đồng bằng.

B. cồn cát và đầm phá, vùng thấp trũng, đồng bằng.

C. đồng bằng, cồn cát và đầm phá, vùng thấp trũng.

D. cồn cát và đầm phá, đồng bằng, vùng thấp trũng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:

A. tạo thành 1 dải liên tục, mở rộng ở 2 đầu

B. tạo thành 1 dải liên tục và tương đối rộng

C. bị chia cắt thành các đồng nhỏ, ở giữa mở rộng

D. hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Địa hình nước ta thấp dần từ

A. Đông Nam lên Tây Bắc. B. Đông Bắc xuống Tây Nam

C. Đông sang Tây D. Tây Bắc xuống Đông Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở

A. Đông Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Nhân tố làm phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh mẽ, nhất là trong mùa đông là do

A. gió mùa mùa đông B. địa hình nhiều đồi núi

C. Địa hình nhiều đồi núi và gió mùa D. ảnh hưởng của biển

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển ?

A. 30 B. 29 C. 28 D. 27

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Gió mùa đồng bắc xuất phát từ

A. từ áp cao Xibia. B. áp cao cận chí tuyến Bắc.

C. từ vịnh Bengan. D. áp cao cận chí tuyến Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tập trung ở vùng núi

A.Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Tây Bắc . D. Trường Sơn Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Hiện nay, diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu do

A. Dân số tăng B. phá rừng để nuôi tôm

C. mưa, bão, lũ lụt kéo dài. D. Hiện tượng xâm nhập mặn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu ở múi giờ thứ:

A. 7 B. 9 C. 8 D. 6

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Mỗi năm thường có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta:

A. 2 - 3 cơn B. 5 - 6 cơn C. 3 - 4 cơn D. 6 - 7 cơn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Việc khai thác, sử dụng hợp lí tự nhiên miền đồi núi không chỉ giúp phát triển kinh tế xã hội của miền này, mà còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái cho cả vùng đồng bằng bởi

A. nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.

B. phù sa của các con sông lớn mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng.

C. giữa địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện tại.

D. miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song, so le nhau hướng tây bắc - đông nam, có địa hình:

A. thấp và hẹp ngang, biên độ nâng cao ở mọi nơi như nhau

B. thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở 2 đầu

C. thấp và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất.

D. cao và hẹp ngang, ở giữa nâng cao nhất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Đặc điểm khí hậu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác so với vùng Nam Bộ là:

A. mưa nhiều vào thu - đông

B. có kiểu khí hậu cận Xích Đạo

C. chia thành 2 mùa: mưa - khô

D. mùa đông chịu ảnh hưởng của ảnh hưởng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Gió phơn tây nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

A. hai mùa khác nhau rõ rệt. B. lượng bức xạ mặt trời lớn.

C. mưa nhiều vào thu đông D. thời tiết đầu hạ khô nóng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Phần đất liền của nước ta nằm trong khung của hệ tọa độ địa lí:

A. từ 8034’B đến 23023’B ; từ 102008’Đ đến 109024’Đ.

B. từ 8034’B đến 23022’B ; từ 102010’Đ đến 109024’Đ.

C. từ 8034’B đến 23023’B ; từ 102009’Đ đến 109024’Đ.

D. từ 8034’B đến 23023’B ; từ 102010’Đ đến 109042’Đ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

A. thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật.

B. thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu văn hoá, phát triển du lịch.

C. thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông.

D. thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở

A. miền Nam. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ D. miền Bắc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Phần biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam rộng hơn

A. 1,0 triệu km2 B. 2,0 triệu km2 C. 3,0 triệu km2 D. 1,5 triệu km2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm trung bình khoảng:

A. 1500 - 2000mm/năm ; 60 - 80% B. 1500 - 2000 mm/năm ; trên 80%

C. 1400 - 1800 mm/năm ; trên 80% D. 1800 - 2000 mm/năm ; trên 80 - 100%

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

. Các tam giác châu thổ với những bãi triều rộng lớn thuộc vùng

A. đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

C. đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

D. Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là do:

A. vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á và tiếp giáp biển Đông

B. vị trí nước ta nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt của mặt trời và vị trí tiếp giáp biển đông nên mưa nhiều

C. vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ rất lớn của Mặt trời

D. vị trí nước ta nằm trong vùng gió mùa, giữa 2 đướng chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn quanh năm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm

A. là vùng núi cao nhất nước ta.

B. các dãy núi đâm ngang ra biển.

C. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

D. Các khối núi và cao nguyên ba dan xếp tầng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Đường ranh giới được coi như biên giới quốc gia trên biển của nước ta là:

A. Ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế

B. Ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.

C. Đường cơ sở

D. Ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

66.

Các bộ phận của vùng biển nước ta theo thứ tự trong ra ngoài là:

A. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

B. Nội thủy, lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

C. Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

D. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Gió mùa Tây Nam ở nước ta thông thường trong khoảng thời gian

A. từ tháng VII-IX. B. từ tháng VI-VIII. C. từ tháng V-X D. từ tháng V-VII.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông

A. Sông Tiền, sông Hậu. B. Sông Hậu và sông Thái Bình.

C. Sông Cả và sông Hồng. D. Sông Hồng và sông Thái Bình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

69. Đồi núi nước ta chiếm tới

A. 1/4 diện tích lãnh thổ C. 2/3 diện tích lãnh thổ

B. 3/5 diện tích lãnh tho

D. 3/4 diện tích lãnh thổ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

70.

70. Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có

A. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều. B. một mùa đông lạnh, ít mưa.

C. nhiệt độ đồng nhất khắp nơi D. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D