wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề luyện tập bài 1 đến 4 lớp 12 E1

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
Hội nghị Ianta được triệu tập khi chiến tranh thế giới thứ hai
a)
bước vào giai đoạn kết thúc
b)
đã hoàn toàn kết thúc.
c)
giai đoạn khốc liệt nhất.
d)
bùng nổ và ngày càng lan rộng.
2.
Trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959) chính sách đối ngoại của Trung Quốc là
a)
hòa bình, tích cực
b)
trung lập
c)
không đặt quan hệ với bất kì nước nào
d)
hiếu chiến
3.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) quy định Liên Xô sẽ chiếm đóng
a)
Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.
b)
Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.
c)
Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu.
d)
Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Đông Âu.
4.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) quy định Anh, Pháp, Mĩ sẽ chiếm đóng
a)
Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.
b)
Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.
c)
Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu.
d)
Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Đông Âu.
5.
Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945) khu vực Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng
a)
của các nước phương Tây.
b)
của Mĩ chiếm đóng.
c)
của Liên Xô chiếm đóng.
d)
của Anh, Pháp, Nhật.
6.
Đến thập niên 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã thu hồi được hai vùng lãnh thổ là
a)
Hồng Công và Đài Loan
b)
Hồng Công và Macao
c)
Macao và Đài Loan.
d)
Macao và Điếu Ngư.
7.
Cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
a)
Đại hội đồng.
b)
Hội đồng Bảo an.
c)
Ban Thư Ký.
d)
Tòa án Quốc tế.
8.
Mục đích của Liên hợp quốc là
a)
bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)
tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
d)
duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
9.
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước Công hòa nhân dân Trung Hoa là gì?
a)
Góp phần mở rộng hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới ra phạm vi toàn cầu.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đưa Trung Quốc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính quyền của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
d)
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa, kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa cộng sản bắt đầu.
10.
Đường lối mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?
a)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.
c)
Lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm.
d)
Lấy phát triển văn hóa - tư tưởng làm trung tâm.
11.
Mục tiêu của Trung Quốc khi tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa (từ 1978) là
a)
biến Trung Quốc thành một quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
b)
biến Trung Quốc thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng và văn minh.
c)
xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa hiện đại và linh hoạt.
d)
hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
12.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tính chất cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949)?
a)
Là một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
c)
Chiến tranh giải phóng dân chủ nhân dân.
d)
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
13.
Ý nào sau đây không phải  là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
a)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
c)
Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Q
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội.
14.
Vấn đề nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách cần giải quyết trong phe đồng minh đầu năm 1945?
a)
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
b)
Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh.
c)
Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
d)
Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
15.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
a)
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
b)
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
c)
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
d)
Thành lập các nước đồng minh chống phát xít.
16.
Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2/1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
a)
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
b)
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.
c)
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
d)
Quân Trung Hoa dân quốc và quân Anh vào giải giáp vũ khí quân Nhật.
17.
Từ công cuộc cải cách mở của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước hiện nay:
a)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.
b)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường tự do.
c)
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường TBCN.
d)
Lấy phát triển chính trị làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa. chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.
18.
Năm 1997, hai quốc gia trở thành thành viên chính thức của ASEAN là
a)
Lào và Mianma.
b)
Lào và Việt Nam.
c)
Brunây và Mianma.
d)
Việt Nam và Campuchia.
19.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam đang vận dụng triệt để nguyên tắc nào sau đây của Liên hợp quốc?
a)
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm nước lớn.
b)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
c)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
d)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
20.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội, đạt được nhiều thành tựu to lớn.
b)
Quan hệ giữa các nước trong khu vực ngày càng được cải thiện, thành lập Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
c)
Thực dân Pháp công nhận nền độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.
d)
Từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập.
21.
Điểm mới trong phương pháp đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
chỉ đấu tranh vũ trang để giành độc lập dân tộc.
b)
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
c)
kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
d)
chỉ đấu tranh chính trị để giành độc lập dân tộc.
22.
Trong khoảng ba thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực
a)
công nghiệp nặng.
b)
công nghiệp nhẹ.
c)
công nghiệp quốc phòng.
d)
công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
23.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?
a)
Hòa bình, trung lập, không liên kết.
b)
Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
c)
Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
d)
Lôi kéo đồng minh chống Mỹ.
24.
Quốc gia nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
a)
b)
Liên Xô.
c)
Trung Quốc.
d)
Anh
25.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa thành tựu Liên Xô đạt được từ 1950 - nửa đầu những năm 70?
a)
Góp phần làm đảo lộn toàn bộ “chiến lược toàn cầu” của Mĩ.
b)
Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
c)
Chi phối hệ thống xã hội chủ nghĩa.
d)
Là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới.
26.
Trong những năm chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của
a)
đế quốc Âu – Mĩ.
b)
quân phiệt Nhật Bản.
c)
thực dân Anh.
d)
thực dân Pháp.
27.
Vào giữa tháng 8 – 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tận dụng thời cơ nào để giành độc lập dân tộc?
a)
Nhật Bản đầu hàng đồng minh không điều kiện.
b)
Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản.
c)
Hồng quân Liên Xô tiến đánh Béc-lin.
d)
Quân đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
28.
Quốc gia đầu tiên nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố giành được độc lập trong năm 1945?
a)
Việt Nam.
b)
In-đô-nê-xi-a.
c)
Lào.
d)
Brunây.
29.
Từ năm 1954 đến năm 1970, Campuchia thực hiện đường lối
a)
hòa bình, trung lập.
b)
chống Pháp.
c)
chống Mĩ.
d)
chống tập đoàn Khơme đỏ.
30.
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), hiệp định nào đã được chính phủ Pháp kí để công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia?
a)
Hiệp định hòa bình về Campuchia.
b)
Hiệp định Pari.
c)
Hiệp định Viêng chăn.
d)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
31.
Vị trí của công nghiệp Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
a)
Đứng thứ nhất trên thế giới
b)
Đứng thứ hai trên thế giới
c)
Đứng thứ ba trên thế giới
d)
Đứng thứ tư trên thế giới
32.
Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo là
a)
b)
Liên Xô.
c)
Trung Quốc.
d)
Anh
33.
I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
a)
hành trình khám phá sao Hỏa
b)
kế hoạch thám hiểm sao Mộc.
c)
hành trình chinh phục Mặt Trăng.
d)
chuyến bay vòng quanh Trái Đất.
34.
Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?
a)
Phóng tàu vũ trụ Phương Đông
b)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
35.
Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 đã chứng tỏ
a)
điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
b)
tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
c)
điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
d)
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
36.
Nhiệm vụ chung của nước Việt Nam và Lào trong giai đoạn 1954 – 1975 là
a)
kháng chiến chống Pháp.
b)
kháng chiến chống Mĩ.
c)
kháng chiến chống đế quốc Pháp và Mĩ.
d)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
37.
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến 2000 là
a)
một mặt ngả về phương Tây, mặt khác đối đầu quyết liệt với Mĩ.
b)
liên minh chặt chẽ với Mĩ và mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác.
c)
coi trọng quan hệ với các nước châu Á và mở rộng quan hệ với các nước Mĩ Latinh.
d)
một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển quan hệ với các nước châu Á.
38.
Hiến pháp năm 1993, quy định thể chế chính trị của Liên bang Nga là
a)
Cộng hòa XHCN
b)
Quân chủ lập hiến.
c)
Tổng thống Liên bang.
d)
Cộng hòa dân chủ.
39.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
a)
Do sự hợp tác kém hiệu quả của Liên Xô và các nước Đông Âu trong tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
b)
Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật, dẫn đến tình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế, xã hội.
c)
Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
d)
Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
40.
Sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991 đã tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế?
a)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang dần hình thành.
b)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, hình thành trật tự thế giới “một cực”
c)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, hình thành trật tự thế giới “đa cực”.
d)
Làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mỹ Latinh.
41.
Ba con rồng kinh tế châu Á ở khu vực Đông Bắc Á là
a)
Hàn Quốc, Trung Quốc, Macao.
b)
Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
c)
Hồng Công, Macao, Hàn Quốc.
d)
Hồng Công, Nhật Bản, Macao.
42.
Nước có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới vào thập niên 80-90 thế kỉ XX là
a)
Hàn Quốc
b)
Trung Quốc
c)
Nhật Bản
d)
Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên
43.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?
a)
Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.
b)
Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.
c)
Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
d)
Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
44.
Mục tiêu của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong Tuyên bố Băng Cốc năm 1967 như thế nào?
a)
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
b)
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp nội bộ của nhau
c)
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
45.
Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?
a)
Đảng Cộng sản.
b)
Đảng Dân chủ.
c)
Đảng Quốc đại.
d)
Đảng Cộng hòa.
46.
“Phương án Maobáttơn” của thực dân Anh chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia là
a)
Ấn Độ của người theo Phật giáo và Pakixtan của người theo Hồi giáo.
b)
Ấn Độ của người theo Hồi giáo và Pakixtan của người theo Ấn Độ giáo.
c)
Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của người theo Hồi giáo.
d)
Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của người theo Hinđu giáo.
47.
Sau khi giành được độc lập, Ấn Độ theo đuổi chính sách đối ngoại nào?
a)
Mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
b)
Hòa bình, hợp tác, phát triển.
c)
Tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự.
d)
Hòa bình, trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.
48.
Theo phương án Maobáttơn, nhân dân Ấn Độ được thực dân Anh hứa sẽ trao trả quyền
a)
tự do.
b)
tự trị.
c)
tự quyết.
d)
độc lập.
49.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực gì?
a)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong lĩnh vực văn hóa.
b)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong lĩnh vực xã hội.
c)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong lĩnh vực kinh tế.
d)
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong lĩnh vực chính trị.
50.
Hiệp ước Bali (2/1976) của tổ chức ASEAN không xác định nguyên tắc hoạt động nào sau đây?
a)
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết giữa các dân tộc.
b)
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
c)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
d)
Không sử dụng vũ lực, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.