wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có hơn 4600km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước:

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan

2.

Đường biên giới trên đất liền dài nhất của nước ta là với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

3.

Đường bờ biển nước ta dài 3260km, chạy từ

a)

tình Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau

c)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

d)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

4.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền?

a)

Lãnh hải

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Nội thủy

d)

Thềm lục địa

5.

Câu 5. Vùng có chiều rộng 200 hải li tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

lãnh hải

b)

tiếp giáp lãnh hải

c)

đặc quyền kinh tế

d)

thềm lục địa

6.

 Nội thuỷ là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển

b)

vùng nước phía bên trong đường cơ sở

c)

vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí

d)

vùng thuộc chủ quyền của quốc gia trên biển

7.

Việc thông thường qua lại giữa cửa khẩu vị 18 thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số

a)

phần lớn biên giới nước ta nằm ở vùng núi

b)

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi

c)

cửa khẩu có địa hình thuận lợi cho qua lại

d)

thuận lợi cho việc đảm bảo an ninh quốc gia

8.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

a)

lãnh thổ kéo dài từ 8°34°B đến 23°23°B nên thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng

b)

nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu, thuộc khu vực châu Á gió mùa

c)

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương, trên vành đai sinh khoáng của thế giới

d)

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường đi lưu của các loài sinh vật

9.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước cùng độ vĩ ở Tây Nam Á, châu Phi do

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

b)

nước ta nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á

c)

nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

d)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km

10.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

 Thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu với các nước.

c)

 Thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển

d)

 Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước.

11.

 Vùng biển mà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không được gọi là

a)

nội thủy

b)

lãnh hải

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

12.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là

a)

lãnh hải

b)

thềm lục địa

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

13.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

nằm ở rìa đông của lục địa Á – Âu, tiếp giáp với biển Đông

b)

 trên vành đai sinh khoáng Châu Á - Thái Bình Dương

c)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

d)

nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

14.

Vùng đất là

a)

phần đất liền giáp với biển

b)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

c)

các hải đảo và đồng bằng ven biển

d)

phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển

15.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên nước ta có

a)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

b)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

c)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

16.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

 nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

 nằm ở phía nam dãy Bạch Mã.

17.

Vùng núi Tây Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

18.

Vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

nằm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

19.

Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng.

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

năm từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dây Bạch Mã

20.

Đặc điểm giống nhau của vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

 hướng núi tây bắc- đông nam

b)

chủ yếu núi trung bình thấp

c)

chủ yếu núi cao.

d)

D. hướng núi cánh cung

21.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc?

a)

Chủ yếu đồi núi thấp.

b)

Cao ở tây bắc thấp dần về phía đông nam

c)

Núi có hướng vòng cung.

d)

Có 3 dãy núi song song theo hướng Tây Bắc- Đông Nam

22.

Đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

núi thấp chiếm phần lớn diện tích

b)

có các cao nguyên badan xếp tầng

c)

các dãy núi song song, so le, cao hai đầu, thấp ở giữa

d)

các dãy núi hướng vòng cung

23.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

 hướng vòng cung.

b)

bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây

c)

có các cao nguyên badan xếp tầng

d)

chủ yếu là núi cao

24.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

có các cao nguyên ba dan, xếp tầng

b)

núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung

c)

 có các khối núi cao và đồ sộ nhất nước ta

d)

có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam

25.

Đặc điểm giống nhau của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là

a)

hướng núi vòng cung

b)

nhiêu cao nguyên badan.

c)

núi cao

d)

núi trung bình và thấp

26.

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là dạng địa hình nào sau đây?

a)

Cao nguyên

b)

Bán bình nguyên

c)

Cồn cát

d)

Đầm phá

27.

Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở vùng

a)

Tây Nguyên

b)

 Trung du miền núi Bắc Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

28.

Cấu trúc địa hình với “bốn cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

 Đông Bắc

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc

d)

 Trường Sơn Nam

29.

Địa hình cao nhất nước ta với ba dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam là đặc điểm địa hình của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

30.

ấu trúc địa hình “hẹp ngang, gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

31.

Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

32.

Đặc điểm nổi bật của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là

a)

có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và phía đông

b)

địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng tây bắc - đông nam

c)

gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam

d)

 gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan

33.

Địa hình núi nghiêng dần về phía đông với nhiều đỉnh cao trên 2000m, phía tây là các cao nguyên”. Đó là đặc điểm của vùng núi nào?

a)

 Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

 Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

34.

 Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tập trung ở vùng núi

a)

Trường Sơn Nam

b)

 Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Đông Bắc

35.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

có địa hình cao nhất nước ta

b)

có 3 mạch núi lớn cùng hướng tây bắc - đông nam

c)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

 gồm các dãy núi song song và so le hướng tây bắc - đông nam.

36.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên

b)

 có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta

c)

có bốn cánh cung lớn

d)

 địa hình thấp và hẹp ngang

37.

Địa hình của vùng núi nào sau đây có các bộ phận: phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

38.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đối trung du là

a)

được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thêm phù sa cô.

b)

 có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan

c)

được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo

d)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

39.

Hạng Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

40.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long có chung đặc điểm là

a)

có địa hình thấp và khá bằng phẳng

b)

có hệ thống để ngăn lũ ven sông

c)

hình thành trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

d)

có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt

41.

Đây là đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung

a)

Là một tam giác châu thổ có diện tích 15 000 km2

b)

Nằm ở vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng

c)

Hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu các sông lớn

d)

 Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên có nhiều cồn cát

42.

 Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do

a)

 thường xuyên bị lũ lụt

b)

có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt

c)

có địa hình tương đối cao và bị chia cắt

d)

có hệ thống để ngăn lũ hai bên các sông

43.

Đồng bằng sông Hồng giống đồng bằng sông Cửu Long ở điểm

a)

do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên

b)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch

c)

diện tích 40 000 km2

d)

có hệ thống để sống và đê biển

44.

Điểm khác chủ yếu của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là

a)

 diện tích rộng hơn đồng bằng sông Cửu Long

b)

hệ thống để ven sông chia đồng bằng thành nhiều ô

c)

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

thủy triều xâm nhập gần như toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

45.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

c)

Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn

d)

Được hình thành do các sông lớn nhất nước ta bồi đắp

46.

Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình là

a)

cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

b)

 vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

c)

vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng

d)

cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng

47.

Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.

b)

thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn

c)

gồm đất phù sa trong đê và ngoài để

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn

48.

Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển, bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Cửu Long.

b)

 đồng bằng ven biển miền Trung

c)

đồng bằng sông Hồng

d)

đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh

49.

 Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

a)

rộng 15 000 km

b)

bị chia cắt bởi các đế ven sông

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

có các khu ruộng cao bạc màu.

50.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do

a)

khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

d)

 các sống miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

51.

Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ do phù sa của các hệ thống

a)

 sông Tiền, sông Hậu

b)

sông Hồng, sông Đà.

c)

sông Hồng, sông Thái Bình.

d)

sông Cả, sông Đà

52.

Ý nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Rộng khoảng 15 nghìn km2

b)

Có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

c)

Có đế ven sông ngăn lũ

d)

Được bồi tụ do phù sa sông

53.

Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

a)

 thấp, bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, có nhiều khu ruộng cao bạc màu.

b)

 cao ở rìa phía tây và tây bắc, sông ngòi chằng chịt, nhiều ô trũng ngập nước

c)

thấp, bằng phẳng, 2/3 diện tích là đất phèn, đất mặn, không có để ngăn lũ

d)

 được khai phá từ lâu đời, 2/3 diện tích là đất phèn, đất mặn, có để ngăn lũ

54.

So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

cao và gồ ghề hơn

b)

thấp và bằng phẳng hơn

c)

có hệ thống đê dài hơn.

d)

khai thác lâu đời hơn

55.

Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

a)

 có hệ thống để sống và đê biển

b)

do phù sa các sông lớn tạo nên.

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch

d)

bị thủy triều tác động rất mạnh.

56.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

c)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương

57.

Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất biển Đông nước ta là

a)

 Vàng.

b)

ti tan.

c)

dầu khí

d)

cát trắng

58.

Câu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?

a)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết

b)

 Làm cho khí hậu điều hòa hơn

c)

Làm khí hậu mang tính chất hải dương

d)

Làm cho khí hậu nước ta có 2 mùa

59.

Hiện tượng sạt lở bờ biển nước ta xảy ra mạnh nhất ở vùng ven biển

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Nam Bộ

60.

Hai bể dầu khí lớn nhất hiện đang được khai thác ở thềm lục địa nước ta là

a)

Nam Côn Sơn và Cửu Long

b)

Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồng

c)

 Nam Côn Sơn và sông Hồng.

d)

Thổ Chu – Mã Lai và Cửu Long

61.

Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là

a)

 Bắc Bộ

b)

 Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ

62.

Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào?

a)

Đất đai

b)

Khí hậu

c)

Sông ngòi.

d)

Địa hình

63.

Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

trên 2000 loài cá

b)

hơn 100 loài tôm

c)

các rạn san hô

d)

nhiều sinh vật phù du

64.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

a)

Các đầm, phá

b)

Các bờ biển mài mòn

c)

Các vũng, vịnh nước sâu

d)

Các địa hình hàm ếch sóng vỗ.

65.

Ý nào không đúng khi nói về nguyên nhân làm rừng ngập mặn bị thu hẹp hiện nay ?

a)

 phá để nuôi tôm

b)

khai thác gỗ củi

c)

chiến tranh tàn phá

d)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất

66.

Hiện tượng cát bay, cát chảy thường diễn ra phổ biến ở vùng ven biển

a)

miền Bắc

b)

miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

67.

Loại thiên tai gây thiệt hại nặng nề nhất đến cư dân sống ở vùng ven biển nước ta là

a)

bão.

b)

sạt lở bờ biển

c)

động đất.

d)

cát bay, cát chảy

68.

 Biển động nằm trong vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa

b)

 cận nhiệt đới gió mùa

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

cận xích đạo gió mùa

69.

Vùng ven biển Nam Trung Bộ phát triển nghề làm muối mạnh nhất nước ta là vì

a)

người dân có kinh nghiệm sản xuất.

b)

nơi có nhiệt độ cao nhiều nắng, ít mưa

c)

nhu cầu tiêu thụ của vùng lớn

d)

nơi có nhiệt độ cao, bãi triều rộng, bằng phẳng

70.

 Đặc điểm chung vùng biển nước ta là

a)

biển rộng, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm

b)

biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm

c)

biến rộng, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.

d)

biến nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa

71.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển Đông?

a)

Là biến tương đối kín.

b)

Nằm trong vùng nhiệt đới khô.

c)

Phía đông và đông nam là vòng cung đảo

d)

Phía bắc và phía tây là lục địa

72.

Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông?

a)

Là biển rộng

b)

Là biển tương đối kín

c)

Là biển lạnh

d)

 Nhiệt đới gió mùa

73.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta?

a)

Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.

b)

Làm cho khí hậu khô hạn

c)

Tăng độ ẩm tương đối của không khí.

d)

Mang lại lượng mưa lớn

74.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

 Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực

b)

Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa

d)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

75.

Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái

a)

rừng ngập mặn

b)

trên đất phèn

c)

rừng trên đất, đá pha cát ven biển.

d)

rừng trên đảo và rạn san hô.