NEW
Font size
WorksheetsÔn Sinh giữa kì 1 - Các qui luật di truyền
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phép lai nào sau đây cho biết kết quả ở con lai không đồng tính là:
P: BB x bb
P:BB x BB
P: Bb x bb
P: bb x bb
Phép lai dưới đây tạo ra ở con lai F1 có hai kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là:
P: AA x AA
P: aa x aa
P: AA x Aa
P: Aa x aa
Phép lai dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất là:
P: aa x aa
P: Aa x aa
P: AA x Aa
P: Aa x Aa
Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:
AA và aa
Aa và aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Trong trường hợp tính trội không hoàn toàn, kiểu gen dưới đây sẽ biểu hiện kiểu hình trung gian là:
Aa
Aa và aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Phép lai dưới đây được coi là lai phân tích:
P: AA x AA
P: Aa x Aa
P: AA x Aa
P: Aa x aa
Kiểu gen dưới đây tạo ra một loại giao tử là:
AA và aa
Aa và â
AA và Aa
AA, Aa và aa
Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
AA và aa
Aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là:
Chỉ có 1 kiểu hình
Có 3 kiểu hình
Có 4 kiểu hình
Có 2 kiểu hình
Nếu tính trội hoàn toàn thì cơ thể mang tính trội không thuần chủng lai phân tích cho kết quả kiểu hình ở con lai là:
1 trội : 1 trung gian
Đồng tính trung gian
Đồng tính trội
1 trội : 1 lặn
Các qui luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở:
Ruồi giấm
Cây đậu Hà lan
Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác
Trên nhiều loài côn trùng
Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:
Sinh sản và phát triển mạnh
Tốc độ sinh trưởng nhanh
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn cao
Có hoa đơn tính
Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là:
Cặp gen tương phản
Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản
Hai cặp tính trạng tương phản
Cặp tính trạng tương phản
Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:
Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
Có khả năng sinh sản mạnh
Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
Dễ gieo trồng
Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:
Qui luật đồng tính
Qui luật phân li
Qui luật đồng tính và Qui luật phân li
Qui luật phân li độc lập
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ…..(I)….khác nhau về một cặp….(II)…..tương phản thì con lai ở F1 đều…..(III)…..về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ…..(IV)……
(I) là:
thuần chủng
cùng loài
khác loài
bất kì
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ…..(I)….khác nhau về một cặp….(II)…..tương phản thì con lai ở F1 đều…..(III)…..về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ…..(IV)……
(II) là:
gen trội
tính trạng trội
tính trạng
tính trạng lặn
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ…..(I)….khác nhau về một cặp….(II)…..tương phản thì con lai ở F1 đều…..(III)…..về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ…..(IV)……
(III) là:
có sự khác nhau
đồng loạt giống nhau
thể hiện sự giống và khác nhau
có sự phân li
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ…..(I)….khác nhau về một cặp….(II)…..tương phản thì con lai ở F1 đều…..(III)…..về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ…..(IV)……
(IV) là:
50% trội: 50% lặn
75% trội: 25% lặn
25% trội: 50% trung gian: 25% lặn
25% trung gian: 50% trội: 25% lặn
Phép lai….(I)….là phép lai được sử dụng nhằm kiểm tra ….(II)…..của cơ thể mang tính trạng nào đó thuần chủng hay không thuần chủng bằng cách cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang…(III)
(I) là:
một cặp tính trạng
phân tích
hai cặp tính trạng
một cặp hoặc hai cặp tính trạng
Phép lai….(I)….là phép lai được sử dụng nhằm kiểm tra ….(II)…..của cơ thể mang tính trạng nào đó thuần chủng hay không thuần chủng bằng cách cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang…(III)
(II) là:
kiểu gen
kiểu hình
các cặp tính trạng
nhân tố di truyền
Phép lai….(I)….là phép lai được sử dụng nhằm kiểm tra ….(II)…..của cơ thể mang tính trạng nào đó thuần chủng hay không thuần chủng bằng cách cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang…(III)
(III) là:
kiểu gen không thuần chủng
kiểu gen thuần chủng
tính trạng lặn
tính trạng lặn và trội
Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp.
Kiểu gen biểu hình kiểu hình thân cao là:
AA và Aa
AA và aa
Aa và aa
AA, Aa và aa
Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp.
Nếu cho cây P có thân cao giao phấn với cây P có thân thấp thì phép lai được ghi là:
P: AA x aa và P: Aa x AA
P: AA x aa và P: Aa x aa
P: Aa x aa
P: Aa x aa và P: aa x aa
Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp.
Phép lai cho con F1 có 100% thân cao là:
P: AA x Aa
P: Aa x Aa
P: Aa x aa
P: aa x aa
Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp.
Phép lai cho F2 có tỉ lệ 3 thân cao: 1 thân thấp là:
P: AA x AA
P: Aa x aa
P: Aa x aa
P: Aa x Aa
Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp.
Phép lai nào tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 cao: 1 thân thấp:
F1: Aa x Aa
F1: Aa x AA
F1: AA x Aa
F1: Aa x aa
Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp con lai là
TT x tt
Tt x tt
Tt x Tt
TT x Tt
Phộp lai cho tỉ lệ kiểu hình con lai là 1:1 trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:
SS x SS
Ss x SS
SS x ss
Ss x ss
Trong trường hợp tính trội không hoàn toàn, phép lai có tỉ lệ kiểu hình: 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn là:
LL x ll
Ll x ll
Ll x LL
Ll x Ll
Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Kiểu hình và kiểu gen
ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là:
Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới
Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống
Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc
Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen.
Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:
Hạt xanh, vỏ trơn
Hạt xanh, vỏ nhăn
Hạt vàng, vỏ trơn
Hạt vàng, vỏ nhăn
Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:
Con lai luôn đồng tính
Con lai luôn phân tính
Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau
Con lai thu được đều thuần chủng
Ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình:
Hạt xanh, vỏ trơn
Hạt vàng, vỏ trơn
Hạt vàng, vỏ nhăn
Hạt xanh, vỏ nhăn
Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen ở cây đậu Hà Lan, khi phân tích từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là:
9: 3: 3 :1
3: 1
1: 1
1: 1: 1: 1
Kết quả dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng là:
Làm tăng sự xuất hiện số kiểu hình
Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp
Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp
Làm giảm sự xuất hiện số kiểu hình
Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản vô tính
Sinh sản nảy chồi
Sinh sản hữu tính
Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp
Quả tròn, chín muộn
Quả tròn, chín sớm
Quả dài, chín muộn
Cả 3 kiểu hình vừa nêu
Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
AABB
AAbb
aaBB
Cả 3 kiểu gen vừa nêu
Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:
AaBB
Aabb
AABb
AAbb
Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là:
AaBb
AaBB
AABB
aabb
Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:
aaBb
Aabb
AABb
AaBb
Thực hiện phép lai P: AABB x aabb. Các kiểu gen thuần chủng xuất hiện ở con lai F2 là:
AABB và AAbb
AABB, AAbb và aaBB
AABB và aaBB
AABB, AAbb, aaBB và aabb
Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là:
P: AaBb x AAbb
P: AaBb x aabb
P: AaBb x aaBB
P: AaBb x AABB
Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:
AB, Ab, aB, ab
Ab, aB, ab
AB, Ab
AB, Ab, aB
Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:
AABb x AABb
AAbb x aaBB
AaBB x Aabb
Aabb x aabb
Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là:
MMPP x mmpp
MMpp x mmPP
MmPp x MMpp
MmPp x MmPp
Phép lai tạo ra nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai là
DDRr x DdRR
DdRr x Ddrr
ddRr x ddrr
DdRr x DdRr
