Font size
WorksheetsLý giữa kỳ (151-250)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Cho ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là +3C, +7C và -4C. khi cho chúng tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
-8C
Chưa đủ dữ kiện để xác định
+14C
+3C
Cho ba quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là +2C, -5C và +6C. Khi cho chúng tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
+3
Chưa đủ dữ kiện để xác định
-3C
+6C
Cho hai quả cầu kim loại giống hệt nhau tích điện lần lượt tích điện là +3C, -7C. Khi cho chúng tiếp xúc với nhau sau đó tách ra thì điện tích của mỗi quả cầu là
-2C
2C
10C
Không đủ điều kiện để xác định
Cho hai quả cầu kim loại giống hệt nhau tích điện lần lượt tích điện là +5C, -9C. Khi cho chúng tiếp xúc với nhau sau đó tách ra thì điện tích của mỗi quả cầu là
-2C
-4C
-14C
Không đủ điều kiện đê xác định
Chọn phát biểu không đúng
Electron mang điện tích âm
Proton mang điện tích dương
Nơtron mang điện tích dương
Trong nguyên tử trung hoà, số proton bằng số electron
Chọn phát biểu không đúng
Electron mang điện tích âm
Proton mang điện tích dương
Nơtron không mang điện
Trong nguyên tử trung hoà, số nơtron bằng số electron
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng hai lần thì độ lớn cường độ điện trường
Tăng hai lần
Giảm hai lần
Không đổi
Giảm bốn lần
Ở tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng bốn lần thì độ lớn cường độ điện trường
Tăng bốn lần
Giảm hai lần
Không đổi
Giảm bốn lần
Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng hai lần thì cường độ điện trường do điện tích đó gây ra sẽ
Giảm hai lần
Tăng hai lần
Giảm bốn lần
Tăng bốn lần
nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng ba lần thì cường độ điện trường do điện tích đó gây ra sẽ
Giảm ba lần
Tăng ba lần
Giảm chín lần
Tăng chín lần
Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét giảm hai lần thì cường độ điện trường
Giảm hai lần
Tăng hai lần
Giảm bốn lần
Tăng bốn lần
Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét giảm ba lần thì cường độ điện trường
Giảm bốn lần
Tăng bốn lần
Giảm chín lần
Tăng chín lần
Đặt một điện tích điểm -1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải
1000 V/m, từ phải sang trái
1 V/m, từ trái sang phải
1 V/m, từ phải sang trái
Đặt một điện tích điểm -10-7C tại một điểm, nó chịu một lực điện 10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
104 V/m, từ trái sang phải
104 V/m, từ phải sang trái
102 V/m, từ trái sang phải
102 V/m, từ phải sang trái
Đặt một điện tích thử 1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
2000 V/m, từ trái sang phải
2000 V/m, từ phải sang trái
200 V/m, từ trái sang phải
200 V/m, từ phải sang trái
Đặt một điện tích thử 1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 10-4 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
100 V/m, từ trái sang phải
100 V/m, từ phải sang trái
1 V/m, từ trái sang phải
1 V/m, từ phải sang trái
Một điện tích -2 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
18000 V/m, hướng về phía nó
18000 V/m, hướng xa ra nó
18.109 V/m, hướng về phía nó
18.109, hướng xa ra nó
Một điện tích -3 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
27000 V/m, hướng về phía nó
27000 V/m, hướng ra xa nó
27.109 V/m, hướng về phía nó
27.109 V/m, hướng ra xa nó
Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r=30cm, một điện trường có cường độ E=30000 V/m. Độ lớn điện tích Q là
3.10-5 C
3.10-6 C
3.10-7 C
3.10-8 C
Một điện tích q=10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F=3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là
EM = 3.105 V/m
EM =3.104 V/m
EM = 3.103 V/m
EM = 3.102 V/m
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường có độ lớn
Tăng bốn lần
Tăng hai lần
Không đổi
Giảm hai lần
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu độ lớn của cường độ điện trường giảm hai lần thì công của lực điện trường có độ lớn
Tăng bốn lần
Tăng hai lần
Không đổi
Giảm hai lần
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu độ lớn của điện tích tăng bốn lần thì công của lực điện trường có độ lớn
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 150 cm là
0.3 J
3 J
3 mJ
3 μJ
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 300 cm là
-3 mJ
3 mJ
-6 mJ
6 mJ
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -1 μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
1000 J
-1000 J
1 mJ
-1 mJ
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -1 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
-0,01 J
0.01 J
-2 mJ
2 mJ
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
Không đổi
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Tăng gấp 4
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1 J/N
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V
10 V
15 V
22,5 V
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V
1000 V
2000 V
200 V
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m
50 V/m
800 V/m
80 V/m
Trong một điện trường đều, điểm A các h điểm B là 1m, cách điểm C là 2m. Nếu UAB=10V thì UAC bằng
20 V
40 V
5 V
Chưa đủ dữ kiện để xác định
công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC từ A đến B là 4 mJ. UAB bằng
2 V
2000 V
-8 V
- 2000 V
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -3,2.10-19 J. Điện thế tại điểm M là
3,2 V
-3,2 V
2 V
-2 V
Khi một điện tích q= -2 C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực điện -6 J. Hiệu
điện thế UMN là
12 V
-12 V
3 V
-3 V
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 50 V. Công mà lực điện tác dụng lên một electron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là
-8.10-18 V
8.10-18 V
-4,8.10-18 V
4,8.10-18 V
Thế năng của một electron tại điểm N trong điện trường của một điện tích điểm là – 6,4.10-19 J. Điện thế tại điểm N là
2,5 V
4 V
6,4 V
1,6 V
Khi một điện tích q = 4 C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực điện 24 J. Hiệu điện
thế UMN là
12 V
-12 V
6 V
-6 V
Hiệu điện thế giữa hai điểm P và K là UPK=12 V. Công mà lực điện tác dụng lên một electron khi nó chuyển động từ điểm P đến điểm K là
-19,2.10-19 J
19,2.10-19 J
-4,8.10-18 J
4.8.10-18 J
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -32.10-19 J. Điện tích của êlectron là -1,6.10-19 C. Điện thế tại điểm M bằng
32 V
-32 V
20 V
-20 V
Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế điểm là UMN=100V. Công lực điện trường sẽ là
1,6.10-19 J
-1,6.10-19 J
1,6.10-17 J
-1,6.10-17 J
Khi một điện tích q= -0,5C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện -6 J, hiệu điện thế UMN là
12 V
-12 V
3 V
-3 V
Khi một điện tích q= 2.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện -18.10-6 J. Hiệu điện thế giữa M và N là
36 V
-36 V
9 V
-9 V
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tăng 4 lần
Không đổi
Trường hợp nào sau đây có một tụ điện?
Giữa 2 bản kim loại là dung dịch axit
Giữa 2 bản kim loại là 1 kim loại khác
Giữa 2 bản kim loại là nhựa
Giữa 2 bản kim loại là dung dịch muối ăn
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 8 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
4.10-6 C
32.10-6 C
8.10-6 C
16.10-6 C
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 μF
2 mF
2 F
2 nF
Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
100 V/m
1 kV/m
10 V/m
0,01 V/m
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF - 200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120V. Tụ điện tích được điện tích là
4.10-3 C
6.10-4 C
3.10-3 C
24.10-4 C
Một tụ điện có điện dung 20mF được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Tụ điện tích được điện tích là
8.102 C
8.10-1 C
8.10-2 C
8.10-4 C
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20pF-200V. Tụ điện tích được điện tích tối đa là
4.10-9 C
6.10-4 C
10-4 C
24.10-4 C
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Tăng 4 lần
Không đổi
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa 2 bản kim loại là sứ
Giữa 2 bản kim loại là không khí
Giữa 2 bản kim loại là nước sôi
Giữa 2 bản kim loại là nước tinh khiếtp
Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là dung dịch axit
Giữa hai bản kim loại là kim loại khác
Giữa hai bản kim loại là sứ
Giữa hai bản kim loại là dung dịch muối ăn
Một tụ có điện dung 4 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 8 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
4.10-6 C
32.10-6 C
8.10-6 C
16.10-6 C
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 40.10-3 C. Điện dung của tụ là
4 μF
4 mF
4 F
4 nF
Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 0,1 cm có một hiệu điện thế 20 V. Cường độ điện trường đều trong lòng
tụ là
200 V/m
20 kV/m
10 kV/m
0,02 V/m
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF-200V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 220V. Tụ điện tích được
điện tích là
6.10-4 C
3.10-3 C
24.10-4 C
Không có đáp án
Một tụ điện có điện dung 20 pF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Tụ điện tích được điện tích là
8.102 C
8.10-6 C
8.10-9 C
8.10-10 C
Trên vỏ một tụ điện có ghi 10pF – 100V. Tụ điện tích được điện tích tối đa là
10-9 C
6.10-4 C
10-4 C
24.10-4 C
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
Tăng 4 lần
Không đổi
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
Tăng hiệu điện thế 2 lần
Tăng hiệu điện 4 lần
Giảm hiệu điện thế 2 lần
Giảm hiệu điện thế 4 lần.
Một bóng đèn có ghi Đ: (3V – 3W). Điện trở có giá trị là
9 Ω
3 Ω
6 Ω
12 Ω
Một bóng đèn có ghi: Đ 6V – 6W, khi mắc bóng đèn trên vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng là
36A
6A
1A
12A
Hai bóng đèn có công suất lần lượt là P1<P2 đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn và điện trở của bóng nào lớn hơn?
I1 < I2 và R1 > R2
I1 > I2 và R1 > R2
I1 < I2 và R1 < R2
I1 > I2 và R1 < R2
Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2. Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở R1/R2 là
U1/U2
U2/U1
(U1/U2)2
(U2/U1)2
Điện trở R1 tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc nối tiếp với R1 một điện trở R2 rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu thụ bởi R1 sẽ
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Có thể tăng hoặc giảm
Điện trở R1 tiêu thụ một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc song song với R1 một điện trở R2 rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu thụ bởi R1 sẽ
Giảm
Có thể tăng hoặc giảm
Không thay đổi
Tăng
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng rất lớn
Tăng giảm liên tục
Giảm về 0
Không đổi so với trước
Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương R12 của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị
R12 = 1,5Ω.
R12 = 216Ω
R12 = 6Ω
R12 = 30Ω
Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là
0,1 A
0,15 A
1 A
0,3 A
Một mạch điện nối tiếp gồm có ba điện trở R1 = 12Ω , R2 = 15Ω , R3 = 23Ω mắc vào nguồn điện 12V thì cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu?
I = 0,24 A
I = 0,8 A
I = 1A
I = 2,4A
Mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, bóng thứ nhất có điện trở 1200Ω, bóng thứ hai có điện trở R2 = 1300Ω, mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V, hiệu điện thế ở hai đầu bóng thứ nhất
106,5 V
110 V
114,4 V
105,6 V
Một mạch điện nối tiếp có hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 50Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 24V, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2:
U2 = 15V
U2 = 12V
U2 = 9V
U2 = 24 V
Cho ba điện trở R1 = R2 = R3 = R mắc song song với nhau. Điện trở tương đương đương Rtđ của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị
Rtđ = R
Rtđ = 2R
Rtđ = 3R
Rtđ = R/3
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ I1 = 0,5A, I2 = 0,7A. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
0,2 A
0,5 A
0,7 A
1,2 A
Giữa 2 điểm A,B của một mạch điện, hiệu điện thế luôn luôn không đổi và bằng 9V, người ta mắc song song 2 dây điện trở R1 và R2. Cường độ dòng điện qua dây dẫn thứ nhất I1 = 0,6A; qua dây thứ hai I2 = 0,4A. Điện trở tương đương của cả đoạn mạch
Rtđ = 9Ω
Rtđ = 15Ω
Rtđ = 22,5Ω
Rtđ = 37,5Ω
Một dòng điện 0,8 A chạy qua cuộn dây của loa phóng thanh có điện trở 8Ω . Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây là
0,1 V
5,1 V
6,4 V
10 V
Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
2,4 kJ
40 J
24 kJ
120 J
Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
4 kJ
240 kJ
120 kJ
1000 J
Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết một 1 kJ điện năng là
25 phút
1/40 phút
40 phút
10 phút
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
2000J
5J
120kJ
10kJ
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch là
10W
5W
40W
80W
Cho một mạch điện có điện trở không đổi. Khi dòng điện trong mạch là 2 A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100 W. Khi dòng điện trong mạch là 1 A thì công suất tiêu thụ của mạch là
25W
50W
200W
400W
Điện năng tiêu thụ khi có dòng điện 2A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ, hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 6V là
12J
43200J
10800J
1200J
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
48kJ
24J
24000kJ
400J
Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một điện lượng qua nguồn là
50 C
20 C
25 C
5C
Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
10 phút
600 phút
10 s
1 h
Một bếp điện có hiệu điện thế và công suất định mức là 220 V và 1100 W. Điện trở của bếp điện khi hoạt động bình thường là
0,2 Ω
20 Ω
44 Ω
440 Ω
Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lợt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là
R1/R2 = 1/2
R1/R2 = 2/1
R1/R2 = 1/4
R1/R2 = 4/1
Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thờng ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
R = 100 Ω
R = 150 Ω
R = 200 Ω
R = 250 Ω
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 Ω, điện trở toàn mạch là:
RTM = 200 Ω
RTM = 300 Ω
RTM = 400 Ω
RTM = 500 Ω
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Ω, hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là
U1 = 1V
U1 = 4V
U1 = 6V
U1 = 8V
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω mắc song song với điện trở R2 = 300 Ω , điện trở toàn mạch là:
RTM = 75 Ω
RTM = 100 Ω
RTM = 150 Ω
RTM = 400 Ω
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Ω. đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6V. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
U = 12V
U = 6V
U = 18V
U = 24V
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 300 Ω, mắc song song với điện trở R2 = 200 Ω. đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6V. Cường độ dòng điện giữa hai đầu đoạn mạch là:
I = 0,02 A
I = 0,05 A
I = 0,04 A
I = 0,08 A
