Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý Khối 10
Total questions: 104
Worksheet time: 1hrs 17mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lý là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Trồng hoa trong nhà kính.
Tìm vaccine phòng chống virus trong phòng thí nghiệm.
Sản xuất muối ăn từ nước biển.
Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện.
Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào sau đây?
Chăm sóc đời đống con người.
Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
Nâng cao hiểu biết của con người về tự nhiên.
Nghiên cứu khoa học.
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
Vật lí học.
Công nghệ sinh học.
Thiên văn học.
Lịch sử nhân loại.
Sản xuất xe điện là ứng dụng của lĩnh vực
Công nghệ sinh học.
Kinh tế học.
Vật lí học và hóa học
Khoa học môi trường.
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
Các ngôi sao và các hành tinh
Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Mục tiêu của vật lí là
Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
Khám phá sự vận động của con người.
Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Vực nghiên cứu nào sau đây không thuộc về vật lí?
A. Tìm hiểu chuyển động của các hành tinh
B. Khảo sát các hiện tượng quang học, các dụng cụ quang học.
C. Nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mặt trời vào đời sống.
D. Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về cấp độ vi mô của vật lí?
A. Tương tác giữa các điện tích.
B. Chuyển động của các hành tinh.
C. Năng lượng ánh sáng và năng lượng gió.
D. Thấu kính và các loại gương.
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
A. phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
B. phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
C. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
D. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
A. Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
B. Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
C. Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
D. Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Vật lí là một ngành khoa học
A. độc lập với các ngành khoa học khác.
B. có mối liên hệ với các ngành khoa học, môn học khác.
C. chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của toán học.
D. chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của hóa học.
Các phát hiện, phát minh mới của vật lí
A. được sử dụng vào các mục đích nghiên cứu vũ trụ.
B. được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật cũng như các lĩnh vực nghiên cứu khác.
C. được sử dụng vào các nghiên cứu để tìm ra các thiết bị điện tử mới
được ứng trong y học để nâng cao khả năng chăm sóc sức khoẻ con người
Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
Thiên văn học.
Nhiệt động lực học.
Vật liệu ứng dụng.
Thực vật học.
Lĩnh vực nghiên cứu nào không liên quan đến ngành cơ học trong vật lí?
chuyển động của xe máy trên đường.
chuyển động của các gợn sóng trên mặt nước.
dao động của cái võng, con lắc đồng hồ,...
sự co dãn của các bó cơ trong cơ thể động vật.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
Khi tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, ngoài yếu tố an toàn phải tuân thủ thì cần phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Có thể bỏ qua sai số để được số liệu đúng với lí thuyết đề ra.
Tiến hành thí nghiệm nhanh nhất, có thể bỏ qua các quy tắc để sớm tìm ra kết quả.
Tiến hành thí nghiệm nhưng không được làm hao mòn thiết bị.
Tiến hành thí nghiệm theo đúng nguyên tắc đề ra, trung thực trong ghi nhận kết quả.
Điều nào sau đây là không đúng? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện, cần phải
kiểm tra thật kĩ các mối nối của mạch điện, chốt cắm của các thiết bị đo trước khi nối mạch điện vào nguồn.
hiệu chỉnh các thiết bị đo về thang đo phù hợp.
đảm bảo khu vực đặt mạch điện không bị ướt hoặc có nước gần mạch điện.
gỡ tất cả các thiết bị đo ra khỏi mạch điện trong quá trình thí nghiệm đề phòng cháy nổ thiết bị đo.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Nguồn nước uống.
Nước không uống được.
Không mang nước vào phòng.
Không được mở vòi nước.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Khu vực được sử dụng lửa.
Không mang diêm vào phòng.
Khu vực cấm lửa.
Không được sử dụng diêm.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Khu vực ăn uống.
Không mang cơm hộp vào phòng.
Không mang li nhựa vào phòng.
Khu vực cấm ăn uống.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Khu vực có sấm sét.
Khu vực cần dùng điện.
Khu vực rò rỉ điện.
Nguy hiểm về điện.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Khu vực có hóa chất.
Hóa chất độc hại.
Khu vực cấm vào.
Khu vực có chất phóng xạ.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Khu vực có gió mạnh.
Khu vực cần sử dụng quạt.
Khu vực cấm vào.
Khu vực có chất phóng xạ.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Cảnh báo hóa chất ăn mòn.
Nước dùng để rửa tay.
Khu vực rửa dụng cụ thí nghiệm.
Cảnh báo có axit.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Chất độc môi trường.
Thuốc bảo vệ thực vật.
Hóa chất dùng cho thủy sinh vật.
Hóa chất không được mang ra bên ngoài.
Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Chất phóng xạ.
Chất độc thần kinh.
Chất độc sinh học.
Hóa chất gây ung thư.
Mắt bị tật cận thị, viễn thị có thể khắc phục bằng cách mang kính, kính đó là:
Thấu kính
Gương cầu.
Gương phẳng.
Lăng kính.
Thiết bị soi chiếu hành lí ở sân bay, cửa khẩu hải quan sử dụng tia nào sau đây?
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia laser.
Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng để chế tạo thiết bị nào sau đây?
Bàn là
Máy phát điện.
Đèn led.
Đèn ống.
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu các điện.
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thông đường điện và các đồ dùng điện.
Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ?
Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì, ….
Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung tác thải sinh hoạt.
Không cần kiểm tra sức khỏe định kì.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ?
Không cần sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì, ….
Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung tác thải sinh hoạt.
Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ?
Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Khi bị nhiễm bẩn phóng xạ không cần tẩy xạ theo quy định.
Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung tác thải sinh hoạt.
Kiểm tra sức khỏe định kì.
Sợi quang học là một sợi thủy tinh (vật liệu trong suốt) để truyền dẫn ánh sáng bên trong. Sợi quang học không được sử dụng trong:
Truyền dẫn tín hiệu internet
Truyền dẫn tín hiệu truyền hình.
Mổ nội soi.
Truyền dẫn tín hiệu từ vệ tinh về mặt đất.
Tia nào sau đây được dùng để phẩu thuật mắt, xóa sẹo, hình xăm,…?
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại.
Tia Röntgen.
Tia laser.
Thiết bị đo điện năng tiêu thụ hàng tháng ở các hộ gia đình là:
Đồng hồ điện
Ampere kế.
Volt kế.
Watt kế.
Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]?
Dặm.
Hải lí.
Năm ánh sáng.
Năm.
Chọn đáp án có từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành các câu sau: Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1)... và nên chuyển về cùng (2)... - (3)... của một biểu thức vật lí phải có cùng thứ nguyên.
(1) đơn vị; (2) thứ nguyên; (3) Đại lượng.
(1) thứ nguyên; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
(1) đơn vị; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
(1) thứ nguyên; (2) đơn vị; (3) Hai vế.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(1),(2).
(1),(2),(4).
(2),(3),(4).
(2), (4).
Đáp án nào sau đây gồm có một đơn vị cơ bản và một đơn vị dẫn xuất?
Mét, kilôgam.
Niutơn, mol.
Paxcan. Jun.
Candela, kenvin.
Thứ nguyên của độ dài là :
M
L
T
N
Thứ nguyên của khối lượng là:
J
T
M
K
Thứ nguyên của thời gian là :
L
I
N
T
Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI?
Thời gian
Quãng đường
Vận tốc
Khối lượng
Đại lượng nào là đại lượng cơ bản của hệ SI?
Cường độ dòng điện
Hiệu điện thế
Công suất
Điện trở
Thứ nguyên của các đại lượng quãng đường, khoảng cách, chiều dài, chiều rộng, chiều cao được tính theo các đơn vị khác nhau là mm, cm, m, km,… Thứ nguyên của các đại lượng đó là
L
M
N
T
Thứ nguyên của tuổi là :
L
M
N
T
Thứ nguyên của chu kì là
I
T
N
J
Thứ nguyên của tần số là :
T^-1
T
N^-1
L^-1
Thứ nguyên của diện tích là:
L^2
L^-2
L^3
L
Để đo lực kéo tác dụng lên vật m, chỉ cần dùng dụng cụ đo là
Thước mét
Lực kế
Đồng hồ
Cân
Để tính công do lực kéo sinh ra, cần dùng dụng cụ là
thước và cân
lực kế và thước
đồng hồ và cân
lực kế và cân
Để đo vận tốc của vật chuyển động trên đường thẳng, cần dùng dụng cụ đo là
chỉ đồng hồ
đồng hồ và thước
cân và thước
chỉ cần thước
Nhà máy điện gió Bạc Liêu khi hoàn thành tất cả các giai đoạn xây dựng sẽ có tổng công suất là 241,2 MW (mega Watt). Nếu tính theo đơn vị chuẩn (Watt - W) thì sẽ bằng
241,2.10^3 W
2412.10^3 W
2412.10^6 W
241,2.10^6 W
Trong đời sống, vận tốc có các đơn vị như: km/h, km/s, m/s, cm/s, m/phút. Tốc độ truyền ánh sáng trong chân không là 300000 km/s, hãy đổi sang đơn vị m/s
3.10^5 m/s
3.10^8 m/s
3.10^6 m/s
3.10^7 m/s
Trong đời sống, vận tốc có các đơn vị như: km/h, km/s, m/s, cm/s, m/phút. Chim cắt có tốc độ bay tối đa đạt 322 km/h, hãy đổi sang đơn vị m/s
322000 m/s
89,4 m/s
5,37 m/s
0,089 m/s
Thể tích có các đơn vị là m3, dm3, cm3, mm3 hoặc ℓ (1 ℓ = 1 dm3), mℓ (1 mℓ = 1 cm3). Một bể chứa nước gia đình có thể tích 2 m3, tương đương với
2000 cm^3
2000 mℓ
2000 ℓ
2 ℓ
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 102,250. Số chữ số có nghĩa là
3
5
4
6
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 20018. Số chữ số có nghĩa là
5
3
4
6
Khi ghi kết quả của một phép đo là 01,002. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 5001,050. Số chữ số có nghĩa là
5
6
4
7
Khi tính chu kì quay của cánh quạt, kết quả thu được là T = 2,50 ± 0,02 s thì
Sai số tuyệt đối của phép đo là 2,50 s
Sai số tương tối của phép đo là 0,02%
Giá trị trung bình của phép đo là 0,02 s
Giá trị trung bình của phép đo là 2,50 s.
Khi đo lực kéo tác dụng lên vật m, kết quả thu được là F = 12,750 ± 0,095 N thì
Sai số tuyệt đối của phép đo là 0,095 N
Sai số tương tối của phép đo là 0,095%
Giá trị trung bình của phép đo là 0,095 N
Kết quả chính xác của phép đo là 12,845 N.
Khi đo quãng đường di chuyển của vật m, kết quả thu được là s = 125,856 ± 1,546 cm. Sai số tương đối của phép đo này là
1,546%
1,228%
0,012%
1,213%
Khi đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R, kết quả thu được là U = 12,50 ± 3,50% (V). Sai số tuyệt đối của phép đo này là
3,57 V
12,5 V
0,44 V
3,50 V
Khi đo cường độ dòng điện qua điện trở R, kết quả thu được là I = 4,125 ± 2,542% (A) thì
Sai số tuyệt đối của phép đo là 2,542 A
Sai số tương tối của phép đo là 2,542%
Giá trị trung bình của phép đo là 2,542 A
Sai số tuyệt đối của phép đo là 4,125 A.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ.
song song với trục hoành.
bất kì.
song song với trục tung.
Chọn phát biểu đúng
Véc tơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của véc tơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Chỉ ra phát biểu sai.
Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm đến điểm sau đó đến điểm rồi quay về thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu chuyển động.
Chuyển động của xe buýt khi vào trạm.
Chuyển động của xe máy khi tắc đường.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Một người được xem là chất điểm khi người đó
chạy trên quãng đường dài 100 m.
đứng yên.
đi bộ trên một cây cầu dài 3 m.
đang bước lên xe buýt có độ cao 0,75 m.
Chọn phát biểu đúng:
Vectơ độ dời thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm
Trong chuyển động thẳng độ dời bằng độ biến thiên toạ độ.
Độ dời có giá trị luôn dương.
Một người ngồi trên xe đi từ TPHCM ra Đà Nẵng, nếu lấy vật làm mốc là tài xế đang lái xe thì vật chuyển động là
xe ô tô.
cột đèn bên đường,
bóng đèn trên xe.
hành khách đang ngồi trên xe.
Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào
tốc độ của vật.
kích thước của vật.
quỹ đạo của vật.
hệ trục tọa độ.
Trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?
Chiếc lá rơi từ cành cây.
Xe lửa chạy trên tuyến đường Bắc − Nam.
Viên bi sắt rơi tự do.
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Hãy chỉ ra phát biểu sai:
Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường vật đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
Chuyển động đi lại của một pittông trong xylanh là chuyển động thẳng đều.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng đều có
quỹ đạo là một đường thẳng.
quãng đường vật đi được hằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
tốc độ trung bình trên mọi quãng đường bằng nhau.
tốc độ tăng đều sau những quãng đường bằng nhau.
Trong trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động là chất điểm?
Viên đạn chuyển động trong không khí.
Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.
Trái Đất trong chuyển động tự quay của nó.
Trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?
Hòn đá được ném theo phương ngang.
Đoàn tàu đi từ Hà Nội về Hải Phòng
Hòn đá rơi từ độ cao 2 m.
Tờ báo rơi tự do trong gió.
Một người có thể coi máy bay là một chất điểm khi người đó
ở trong máy bay.
là phi công đang lái máy bay đó.
đứng dưới đất nhìn máy bay đang bay trên trời.
là tài xế lái ô tô dẫn đường cho máy bay vào vị trí đỗ.
Chọn phát biểu sai:
Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng đều là đường song song với trục hoành Ot.
Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của tọa độ và của vận tốc đều là những đường thẳng.
Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng.
Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động
thẳng có vận tốc không đổi cả về hướng và độ lớn.
mà vật đi được những quãng đường bằng nhau
có vận tốc không đổi phương.
có quăng đường đi tăng tỉ lệ với vận tốc.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
gia tốc.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Chọn phát biểu sai. Một vật chuyển động thẳng đều có
quãng đường vật đi được tỉ lệ với thời gian chuyển động.
tọa độ của vật tỉ lệ thuận với vận tốc.
quãng đường vật đi được tỉ lệ với thời gian chuyển động.
tọa độ của vật là hàm bậc nhất theo thời gian.
Chọn phát biểu sai:
Vectơ độ dời là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một chất điểm chuyển động.
Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Chất điểm đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng 0.
Độ dời có thể là âm hoặc dương.
Trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
Một trận bóng đá diễn ra từ 9 giờ đến 10 giờ 45 phút.
Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.
Một đoàn tàu xuất phát từ Hà Nội lúc 0 giờ, đến 8 giờ thì đoàn tàu đến Hải Phòng.
Một bộ phim chiếu từ lúc 20 giờ đến 22 giờ.
Một vật được xem là chất điểm khi vật có
kích thước rất nhỏ so với các vật khác.
kích thước rất nhỏ so với chiều dài đường đi của vật.
khối lượng rất nhỏ.
kích thước rất nhỏ so với chiều dài của vật.
Một vật chuyển động thẳng đều có tọa độ ban đầu x0, vận tốc v và gốc thời gian không trùng với thời điểm xuất phát. Phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều là
x = x0 + vt.
x = vt.
x = x0 + 0,5at2
x = x0 + v(t − t0).
Phương trình nào sau đây mô tả chuyển động thẳng đều?
x = 2t + 3.
x = 5t2.
x = 6.
v = 4 − t.
Trong trường hợp vật không xuất phát từ gốc tọa độ, phương trình của vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox là:
s = v0 + at.
x = x0 + vt.
x = vt.
x = x0t.
Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km. Biết xe tới B lúc 8 giờ 30 phút sáng, vận tốc của xe là
50 km/h.
48 km/h.
45 km/h.
60 km/h.
Một máy bay phản lực có vận tốc 700 km/h. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 1600 km thì máy bay phải bay trong thời gian là
2 giờ 18 phút
3 giờ
4 giờ 20 phút
2 giờ
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm
O, vận tốc 5 km/h
O, vận tốc 60 km/h
M, cách O là 5 km, vận tốc 5 km/h
M, cách O là 5 km, vận tốc 60 km/h
Đồ thị tọa độ − thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng đều. Phương trình chuyển động của chất điểm là:
x = 2 + 3t (x tính bằng km; t tính bằng giờ)
x = 3t (x tính bằng km; t tính bằng giờ)
x = 2t + 3 (x tính bằng km; t tính bằng giờ)
x = 5t (x tính bằng km; t tính bằng giờ)
Một người đứng ở Trái Đất sẽ thấy
Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất quay quanh mặt trời
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên
Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời quay quanh Trái Đất
Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Như vậy xe A
đứng yên, xe B chuyển động
chạy, xe B đứng yên
và xe B chạy cùng chiều
và xe B chạy ngược chiều
Chọn phát biểu sai:
Vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ qui chiếu
Trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối
Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ qui chiếu
Cho ba vật bất kỳ đươc ký hiệu (1); (2); (3). Áp dụng công thức cộng vận tốc có thể viết được phương trình nào kể sau?
v13 = v12 + v23
v12 = v13 + v32
v23 = v13 + v32
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Một dòng sông có nước chảy với tốc độ 1 m/s so với bờ. Một người lái đò chèo một chiếc thuyền đi trên sông với tốc độ 3 m/s so với nước. Tốc độ của thuyền đối với bờ khi xuôi dòng là
4 m/s
2,5 m/s
2 m/s
5 m/s
Một dòng sông có nước chảy với tốc độ 12 km/h so với bờ. Một người lái đò chèo một chiếc thuyền đi ngược dòng trên sông với tốc độ 17 km/h so với nước. Tốc độ của thuyền so với bờ là bao nhiêu?
5 km/h
25 km/h
12 km/h
17 m/h
