Font size
WorksheetsĐỊA LÝ 6 GK1
Total questions: 50
Worksheet time: 29mins
Kí hiệu diện tích trên bản đồ dùng để thể hiện
sân bay, cảng biển.
nhà máy thủy điện, nhiệt điện.
vùng trồng cây lương thực, vùng trồng cây công nghiệp.
ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh.
Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các đường kinh tuyến, song song với nhau được gọi
các đường vĩ tuyến.
các đường vĩ tuyến Nam.
các đường vĩ tuyến Bắc.
các đường kinh tuyến.
Nước ta nằm trong khu vực giờ số mấy?
(a)
Vĩ tuyến Bắc là những đường
nằm bên phải kinh tuyến gốc.
song song với kinh tuyến gốc.
nằm từ xích đạo đến cực Bắc.
nằm từ xích đạo đến cực Nam.
Hệ quả nào sau đây không phải sự vận động quanh trục của Trái Đất?
Giờ trên Trái Đất và đường đổi ngày quốc tế.
sự lệch hướng chuyển động của các vật.
Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau.
Hiện tượng các mùa.
Xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào
bảng chú giải.
hướng Mặt Trời lặn.
hướng Mặt Trời mọc
các đường kinh tuyến-vĩ tuyến.
Kinh tuyến là những đường
nối liền cực Bắc, cực Nam, tâm của Trái Đất và có độ dài bằng nhau.
nối liền cực Bắc và cực Nam trên bề mặt Địa Cầu và có độ dài bằng nhau.
song song với Xích đạo.
nối liền cực Đông và cực Tây trên bề mặt Địa Cầu và có độ dài bằng nhau.
Hiện nay hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời là
Sao Mộc.
Sao Thủy.
Trái Đất.
Sao Kim.
Để đón gió mát vào mùa hạ, tránh gió lạnh vào mùa đông, nhân dân ta làm nhà thường theo hướng
Nam-Đông Nam
Tây
Tây Bắc
Tây Bắc
Trái Đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
(a)
Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi là
vĩ tuyến gốc.
phương hướng trên bản đồ.
kinh tuyến gốc.
tọa độ địa lí.
Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km. Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được là 15 cm. Vậy bản đồ có tỉ lệ là bao nhiêu?
(a)
Theo quy ước quốc tế đường Xích đạo được ghi số
180°
0°
360°
90°
Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục được quy ước
1 ngày, đêm.
1 ngày
2 ngày đêm
1 đêm
Hướng chuyển động của Trái Đất quanh trục từ
Bắc xuống Nam.
Nam lên Bắc.
Đông sang Tây.
Từ Tây sang Đông
Các vùng đất được biểu hiện trên bản đồ thường có kích thước
bằng kích thước thực tế.
không theo kích thước thực tế.
lớn hơn thực tế.
nhỏ hơn kích thước thực tế.
Nếu cách nhau 1° vẽ một kinh tuyến thì trên Địa Cầu ta vẽ được
360 kinh tuyến.
36 kinh tuyến
36 kinh tuyến
180 kinh tuyến.
Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ, thì lúc đó ở nước ta là
(a)
Bản đồ có tỉ lệ 1:7500 có nghĩa là bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế?
(a)
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
180°
0°
360°
90°
Theo quy ước quốc tế, bề mặt Trái Đất được chia thành mấy khu vực giờ?
(a)
Muốn đọc và tìm hiểu các đối tượng địa lí trên bản đồ thì bước đầu tiên phải
tìm phương hướng trên bản đồ.
tìm phương hướng trên bản đồ.
đọc tọa độ địa lí.
đọc bảng chú giải
Xuôi theo chiều chuyển động, ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động lệch về
bên phải.
hướng bắc.
bên trái.
hướng nam.
Xuôi theo chiều chuyển động, ở nửa cầu Nam, vật chuyển động lệch về
bên phải.
hướng bắc.
bên trái.
hướng nam.
Để thể hiện những đối tượng địa lí phân bố theo chiều dài như ranh giới quốc gia, đường ô tô... người ta dùng
kí hiệu điểm.
kí hiệu diện tích.
kí hiệu vùng phân bố.
kí hiệu đường.
Kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến 0° gọi là
kinh tuyến Đông
kinh tuyến Tây
kinh tuyến đổi ngày
kinh tuyến gốc
Kí hiệu đường trên bản đồ dùng để thể hiện
sân bay, cảng biển.
nhà máy thủy điện, nhiệt điện.
vùng trồng cây lương thực, vùng trồng cây công nghiệp.
ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh.
Kinh tuyến đổi ngày là kinh tuyến
180°
0°
360°
90°
Xác định phương hướng ngoài thực tế dựa vào
bảng chú giải.
các đường kinh tuyến-vĩ tuyến.
La bàn.
Đường vĩ tuyến gốc
Hiện nay hành tinh gần Mặt Trời nhất là
Sao Mộc.
Sao Thủy.
Trái Đất.
Sao Kim.
Nhiệt độ của lớp trung gian của Trái Đất
Tối đa 1000 º C
4000 º C
Từ 1500-4700 º C
Khoảng5000 º C
Xác định phương hướng ngoài thực tế dựa vào
bảng chú giải.
các đường kinh tuyến-vĩ tuyến.
hướng Mặt Trời mọc, lặn
Đường vĩ tuyến gốc
Lớp lõi Trái Đất có trạng thái như thế nào?
Lỏng ở ngoài rắn ở trong
Lỏng
Rắn chắc
Từ quánh dẻo đến lỏng
Lớp trung gian Trái Đất có trạng thái như thế nào?
Lỏng ở ngoài rắn ở trong
Lỏng
Rắn chắc
Từ quánh dẻo đến lỏng
Trạng thái của lớp vỏ Trái Đất
Lỏng ở ngoài rắn ở trong
Lỏng
Rắn chắc
Từ quánh dẻo đến lỏng
Độ dày của lớp lõi Trái Đất
Trên 3000 km
trên 2000 km
1000 km
Từ 5-70 km
Nhiệt độ của lớp trung gian Trái Đất
Tối đa 1000 º C
4000 º C
Từ 1500-4700 º C
Khoảng 5000 º C
Với trình độ kĩ thuật như hiện nay, người ta mới chỉ khoan sâu vào lòng đất ở độ sâu
10 km.
15 km.
20 km.
5 km.
Nước ta nằm trên địa mảng nào?
âu á
Ấn Độ
Thái Bình Dương
mảng Phi
Tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất là
xâm thực
bồi tụ
phong hóa
đất đá bị uốn nếp, đứt gãy
Tác động của ngoại lực là
san bằng, hạ thấp địa hình
mắc ma nóng chảy, phun trào
động đất
núi lửa
Khu vực có nhiều núi lửa đang hoạt động trên Trái Đất là
Ven bờ Đại Tây Dương
Ven bờ Thái Bình Dương
Ven bờ Đại Tây Dương
Ven bờ Đại Tây Dương
Kí hiệu diện tích trên bản đồ dùng để thể hiện
sân bay, cảng biển.
nhà máy thủy điện, nhiệt điện.
vùng trồng cây lương thực, vùng trồng cây công nghiệp.
ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh.
Các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển dữ dội, nhà cửa, đường xá, cầu cống bị phá hủy. Hiện tượng đó gọi là
núi lửa
động đất
sóng thần
sóng ngầm
Trên bản đồ, để thể hiện một sân bay người ta dùng loại kí hiệu nào?
Kí hiệu điểm
Kí hiệu diện tích
Kí hiệu đường
Cả ba loại kí hiệu trên
Cho biết bản đồ nào sau đây là bản đồ có tỉ lệ lớn nhất?
1: 3 000 000
1: 30 000
1: 3 000
1: 7 500
Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1:6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới TP. Vinh (tỉnh Nghệ An) là 5 cm. Vậy trên thực tế hai địa điểm đó cách nhau bao nhiêu km?
(a)
Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta dùng loại kí hiệu nào?
Kí hiệu điểm
Kí hiệu diện tích
Kí hiệu đường
Kí hiệu hình học
Nếu cách nhau 10 vẽ 1 kinh tuyến thì trên bề mặt quả Địa Cầu có
36 kinh tuyến
306 kinh tuyến.
360 kinh tuyến.
3600 kinh tuyến.
Nếu cách nhau 10 vẽ 1 vĩ tuyến thì trên bề mặt quả Địa Cầu có
161 vĩ tuyến.
181 vĩ tuyến
171 vĩ tuyến.
191 vĩ tuyến.
