NEW
Font size
WorksheetsÔn ktra công nghệ
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Công dụng của điện trở là
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện
Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Trong các nhóm linh kiện điện tử sau đây, đâu là
nhóm chỉ toàn các linh kiện tích cực?
Tranzito, IC, triac, điac, cuộn cảm
Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt
Tụ điện, điôt, tranzito, IC, điac
Điôt, tranzito, tirixto, triac
Ý nghĩa của trị số điện trở là
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện
Công dụng của tụ điện là:
Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua
Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện
điện tử nào?
Tụ điện bán chỉnh
Tụ điện có điện dung cố định
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện tinh chỉnh
Ý nghĩa của trị số điện dung là
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp
điện
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện
A. Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng
điện
Ý nghĩa của trị số điện cảm là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng
điệnchạyqua
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Trên một tụ điện có ghi 160V – 100F. Các thông số
này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện
Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và
phải mắc đúng cực?
Tụ xoay
Tụ hóa
Tụ giấy
Tụ gốm
Loại tụ điện nào không thể mắc được vào mạch điện xoay chiều?
Tụ gốm
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ hóa
Công dụng của cuộn cảm là:
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm
Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng
A. Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch
cộnghưởng
Cuộn cảm được phân thành những loại nào?
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Chọn câu sai về công dụng của điện trở
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện
Phân chia điện áp trong mạch điện
Tạo nhiệt lượng trong các ứng dụng cần thiết
Tạo ra tăng áp trên mạch khi mắc nối tiếp
Cấu tạo của tụ điện:
Dùng dây kim loại, bột than
Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn
Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi
Dùng các bản cực kim loại nối lại với nhau
Đồng hồ VOM được gọi là đồng hồ vạn năng vì
Dùng đo dòng điện, điện áp
Có nhiều chức năng sử dụng
Dùng để đo thử Transistor, xác định cực tính của Diode…
Dùng đo điện trở, kiểm tra mạch
Dùng VOM kiểm tra tụ, kim không lên, là
Tụ tốt
Tụ đứt, hư
Tụ chạm
Tụ rò
Dùng VOM kiểm tra tụ, kim lên rồi trở về hết
Tụ tốt
Tụ đứt, hư
Tụ chạm
Tụ rò
Dùng VOM kiểm tra cuộn cảm, kim lên max, là
Cuộn cảm còn tốt
Cuộn cảm bị chập, cháy
Cuộn cảm hư, đứt
Cuộn cảm bị rò
Dùng VOM kiểm tra cuộn cảm, kim không lên là
Cuộn cảm còn tốt
Cuộn cảm bị chập, cháy
Cuộn cảm hư, đứt
Cuộn cảm bị rò
Dùng VOM đo điện trở, đọc trị số
Số đo=
số chỉ của kim
x (thang giá trị điện trở / thang đo)
Số đo=
số chỉ của kim
x (thang đo / thang giá trị điện trở )
Số đo=
số chỉ của kim
x thang đo
Số đo=
số chỉ của kim
x thang giá trị điện trở
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: “Đỏ –
tím–vàng–nhũ vàng”.Trị số đúng của điện trở là
27x104 Ω ±5%
27x104 KΩ ±5%
27x104 Ω ±10%
27x104 Ω ±20%
Một điện trở có trị số 10x103 Ω ±5%. Các vòng màu
theo thứ tự là
Đỏ - tím – vàng – nâu
Nâu – đen – cam – nhũ vàng
Cam – vàng - đen – nhũ vàng
Nâu – đen – cam – đỏ
Một điện trở dán có số liệu kĩ thuật là 223. Trị số đúng của điện trở là:
223 Ω
22x103 Ω
22x103 kΩ
220x103 Ω
Một điện trở dán ghi 8202 Trị số đúng của điện trở là:
8202 Ω
82x102 Ω
820x102 Ω
820x102 kΩ
Một điện trở dán ghi số liệu 4R7 Trị số đúng của điện trở là:
4.7 Ω
4.7 kΩ
407Ω
4x107 Ω
Tụ gốm ghi 822 k. Điện dung của tụ
822 000 pF
822 000 F
82x102 pF
82x102 F
“Tính tích cực” của nhóm linh kiện điện tử tích
cựcthểhiện
có khả năng biến đổi
hoạt động mà không cần nguồn cấp
luôn dẫn điện trong mọi môi trường
có khả năng xử lý và tiêu thụ năng lượng điện
Đặc điểm chất bán dẫn
là chất trung hòa về điện
là chất chỉ có khả năng dẫn điện
là chất chỉ có khả năng cách điện
là chất có đặc điểm trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện
Các linh kiện bán dẫn khai thác tính chất điện tử của
vật liệu bán dẫn như Si, Ge
vật liệu bán dẫn như Cu, Al
vật liệu bán dẫn như P, N
vật liệu bán dẫn như Ag, Fe
Hãy cho biết kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện
Điện trở
Điốt
Cuộn cảm
Kí hiệu điốt nói riêng, nhóm linh kiện thụ động nói riêng; nếu trong kí hiệu có dạng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ:
Chiều điện trở
Chiều điện áp
Chiều điện dung
Chiều dòng điện
Ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin năng lượng mặt trời tạo ra
quang điện tử
linh kiện bán dẫn
nguồn điện xoay chiều
nguồn điện 1 chiều
Điốt là linh kiện bán dẫn có
1 tiếp giáp P-N
2 tiếp giáp P-N
3 tiếp giáp P-N
4 tiếp giáp P-N
Công dụng của Điốt chỉnh lưu
Nắn (chỉnh) dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Dùng để ổn định điện áp một chiều
Dùng để tạo ra ánh sáng
Dùng để tạo ra tia laze, ánh sáng laze
Công dụng của Điốt phát quang
Nắn (chỉnh) dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Dùng để ổn định điện áp một chiều
Dùng để tạo ra ánh sáng
Dùng để tạo ra tia laze, ánh sáng laze
Nguyên lý làm việc của đi ốt?
Cho dòng điện đi theo một chiều từ K sang A
Cho dòng điện đi theo một chiều từ A sang K
Cho dòng điện đi theo cả 2 chiều
Chặn dòng điện ở cả hai chiều
