WorksheetsÔn tập giữa kì Tin
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp.
Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ngoài
Các thiết bị vật lí
Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính
Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Xóa một hồ sơ
Thống kê và lập báo cáo
Thêm hai hồ sơ
Sửa tên trong một hồ sơ.
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Một Hệ CSDL gồm:
CSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
CSDL và hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Khai thác hồ sơ gồm có những việc chính nào?
Sắp xếp, tìm kiếm
Thống kê, lập báo cáo
Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê
Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê và lập báo cáo
Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây là đúng?
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi
Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng
Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra
Để tạo lập hồ sơ cần thực hiện công việc nào trong những công việc sau?
Xác định cấu trúc hồ sơ
Bổ sung hồ sơ
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó
Sửa hồ sơ
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal
Ngôn ngữ C
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QT CSDL
D. Cả ba người trên
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình
Người dùng
Người quản trị
Nguời quản trị CSDL
Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát quyền truy cập cơ sở dữ liệu, là người ?
Người lập trình ứng dụng
Người sử dụng (khách hàng)
Người quản trị CSDL
Người bảo hành các thiết bị phần cứng của máy tính
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL.
Ngăn chặn sự truy cập bất hợp pháp.
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Nhập, sửa, xóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Truy vấn CSDL
Phục hồi các lỗi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được giao quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò: vừa là người QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
Không nên
Không được
Được
Không thể
Một trong những vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Người chịu trách nhiệm quản lí các tài nguyên
Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL
Các bước để xây dựng CSDL:
Khảo sát, thiết kế, kiểm thử
Khảo sát, cập nhật, khai thác
Tạo lập, cập nhật, khai thác
Tạo lập, lưu trữ, khai thác
Access là gì?
Là phần mềm hệ thống
Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Là phần cứng
Là phần mềm hệ thống và là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Access là hệ QT CSDL dành cho:
Máy tính cá nhân
Các mạng máy tính trong mạng toàn cầu
Các máy tính chạy trong mạng cục bộ
Máy tính cá nhân và các máy tính chạy trong mạng cục bộ
Các chức năng chính của Access?
Lập bảng
Tính toán và khai thác dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu
Lập bảng, tính toán, khai thác và lưu trữ dữ liệu
Trong Access có mấy đối tượng cơ bản?
4
3
2
1
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.
CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng.
Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:
Table
Form
Query
Report
Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?
Table
Form
Query
Report
Để khởi động Access, ta thực hiện:
Nháy đúp vào biểu tượng "chìa khóa" trên màn hình nền
Nháy vào biểu tượng "chìa khóa" trên màn hình nền
Start à All Programs à Microsoft Office à Microsoft Access
Nháy đúp vào biểu tượng "chìa khóa" trên màn hình nền hoặc vào Start à All Programs à Microsoft Office à Microsoft Access
Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New
Vào File chọn New
Kích vào biểu tượng New
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create
Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?
Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL
Vào File /Exit
Vào File /Close
Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/new/Blank Database
Create table by using wizard
File/open/<tên tệp>
Create Table in Design View
Giả sử đã có tệp Access trên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?
Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O
Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
File/Open
File/Open hoặc nhấn tổ hợp phím CTRL+O hoặc nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
Kết thúc phiên làm việc với Access bằng cách thực hiện thao tác
File/Close
Nháy vào nút (X) nằm ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access
File/Exit
File/Exit hoặc nháy vào nút (X) nằm ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access
Có mấy chế độ chính để làm việc với các loại đối tượng?
5 chế độ
3 chế độ
4 chế độ
2 chế độ
Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:
Trang dữ liệu và thiết kế
Chỉnh sửa và cập nhật
Thiết kế và bảng
Thiết kế và cập nhật
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:
Format→Design View
View→Design View
Tools→Design View
Edit →Design View
Để chuyển đổi qua lại giữa chế độ trang dữ liệu và chế độ thiết kế, ta nháy nút:
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế hoặc dùng thuật sĩ hoặc kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Để tạo một đối tượng trong Access, trước tiên ta phải nháy chọn một đối tượng cần tạo trong bảng chọn đối tượng, rồi tiếp tục thực hiện:
Nháy nút …
Nháy chọn một trong các cách (tự thiết kế, dùng thuật sĩ, kết hợp giữa thuật sĩ và thiết kế) trong trang bảng
Nháy nút "New" … hoặc nháy chọn một trong các cách (tự thiết kế, dùng thuật sĩ, kết hợp thiết kế và thuật sĩ) trong trang bảng
Chỉ nháy chọn tự thiết kế trong trang bảng
Phần mở rộng của tên tập tin trong Access là:
MDB
DOC
XLS
TEXT
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
: Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn:
Queries
Reports
Tables
Forms
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút
Bấm Enter
Click vào nút
Click vào nút
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:
Trường
Cơ sở dữ liệu
Tệp
Bản ghi khác
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Table gồm các cột và hàng
Field là tổng số cột trên một bảng
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
Number
Currency
Text
Date/time
Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường “gioitinh”, trường “đoàn viên”, ...nên chọn kiểu dữ liệu nào để sau này nhập dữ liệu cho nhanh.
Number
Text
Yes/No
Auto Number
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Text
Currency
Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm “Toán”, “Lý”,...
AutoNumber
Yes/No
Number
Currency
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Text
Currency
Longint
Memo
Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Nháy nút "New", rồi nháy đúp Design View
Nhấp đúp <tên bảng>
Nháy đúp vào Create Table in Design View
Nháy nút "New", rồi nháy đúp Design View hoặc Nháy đúp vào Create Table in Design View
Phát biểu nào sau đây là sai?
Phần định nghĩa trường gồm có: tên trường, kiểu dữ liệu và mô tả trường
Mô tả nội dung của trường bắt buộc phải có
Cấu trúc của bảng được thể hiện bởi các trường
Mỗi trường có tên trường, kiểu dữ liệu, mô tả trường và các tính chất của trường
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Khi tạo bảng, trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số 300. Sau đó ta lưu cấu trúc bảng lại.
Access báo lỗi
Trường DiaChi có tối đa 255 kí tự
Trường DiaChi có tối đa 300 kí tự
Trường DiaChi có tối đa 256 kí tự
Giả sử trường “DiaChi” có Field size là 50. Ban đầu địa chỉ của học sinh A là “Le Hong Phong”, giờ ta sửa lại thành “70 Le Hong Phong” thì kích thước CSDL có thay đổi như thế nào?
Giảm xuống
Không đổi
Tăng lên
Kích thước chỉ có 17 kí tự
Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là:
Khóa chính
Bản ghi chính
Kiểu dữ liệu
Trường chính
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính
Trường khóa chính có thể nhận giá trị trùng nhau
Trường khóa chính có thể để trống
Trường khóa chính phải là trường có kiểu dữ liệu là Number hoặc AutoNumber
Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:
Edit à Primary key
Nháy nút
Edit à Primary key và Nháy nút
Edit à Primary key hoặc Nháy nút
Trong Access, khi chỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định, ta nháy chuột vào
Trong Access, muốn thay đổi khóa chính, ta chọn trường muốn chỉ định khóa chính rồi thực hiện:
Nháy nút "chìa khóa" hoặc chọn Edit à Primary Key
Nháy nút "chìa khóa" và chọn Edit à Primary Key
Nháy nút "chìa khóa"
Edit à Primary Key
Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta thực hiện : ........... --> Primary Key
Insert
Edit
File
Tools
Khi thiết kế xong bảng, nếu không chỉ định khóa chính thì:
Access đưa lựa chọn là tự động tạo trường khóa chính cho bảng có tên là ID với kiểu dữ liệu là AutoNumber
Access không cho phép lưu bảng
Access không cho phép nhập dữ liệu
Dữ liệu của bảng sẽ có hai hàng giống hệt nhau
Để lưu cấu trúc bảng, ta thực hiện :
File à Save hoặc nháy nút
Nháy nút
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S hoặc Fileà Save
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S hoặc Fileà Save hoặc nháy nút "Save"
Cho các thao tác sau:
(1) Mở cửa sổ CSDL, chọn đối tượng Table trong bảng chọn đối tượng
(2) Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường
(3) Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế
(4) Đặt tên và lưu cấu trúc bảng
(5) Chỉ định khóa chính
Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác:
1à3à2à5à4
3à4à2à1à5
2à3à1à5à4
1à2à3à4à5
Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?
Thêm/xóa trường
Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Thay đổi các tính chất của trường
. Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Chế độ trang dữ liệu, không cho phép thực hiện thao tác nào trong các thao tác dưới đây?
Thêm bản ghi mới.
Xóa bản ghi.
Thêm bớt trường của bảng
Chỉnh sửa nội dung của bản ghi.
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn xóa trường đã chọn, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Không thực hiện được
Edit/Delete Field
Edit/Delete Rows
Insert/Rows
Trong cửa sổ CSDL, muốn thay đổi cấu trúc 1 bảng, ta chọn bảng đó rồi nháy:
Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xóa một trường đã chọn, ta thực hiện :
Rows à Delete
RecordàDelete Rows or nháy nút
Edit àDelete Rows or nháy nút
Edit àDelete Rows or nháy nút
Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trường mới, ta thực hiện:
Insert –> Rows
Tools –> Insert Rows
Edit –> Insert Rows
File –> Insert Rows
Giả sử lúc tạo cấu trúc bảng thiếu một trường, để thêm một trường không phải ở vị trí cuối ta chọn vị trí cần thêm, sau đó nháy nút:
Muốn xóa một bảng, ta chọn tên bảng cần xóa trong trang bảng rồi thực hiện:
Nhấn phím Delete hoặc nháy nút "X"
Nháy nút "X" và chọn EditàDelete
Edit à Delete
Edit à Delete hoặc Nháy nút "X" hoặc nhấn phím Delete
Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện:
Nháy chọn tên THISINH / gõ tên HOCSINH.
Nháy chuột phải vào tên THISINH/ Rename / gõ tên HOCSINH.
Trong chế độ thiết kế của bảng THISINH, gõ tên HOCSINH vào thuộc tính caption của trường chính.
File / Rename / gõ tên HOCSINH
Trong Access, muốn nhập dữ liệu vào cho một bảng, ta thực hiện:
Nhập trực tiếp trong chế độ trang dữ liệu
Nháy đúp chuột lên tên bảng cần nhập dữ liệu
Dùng biểu mẫu
Dùng biểu mẫu hoặc nhập trực tiếp trong chế độ trang dữ liệu hoặc nháy đúp chuột lên tên bảng cần nhập dữ liệu
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện: Insert -->...........
Record
New Rows
Rows
New Record
Muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện:
Insert à New Record
Nháy nút
Nháy chuột trực tiếp vào bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu tương ứng
Nháy nút hoặc Insert à New Record hoặc nháy chuột trực tiếp vào bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu tương ứng
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng
Có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu
Tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự
Bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được
Để xóa một bản ghi ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Chọn Insert → Delete Record rồi chọn Yes
Nháy trên thanh công cụ rồi chọn Yes.
Nháy trên thanh công cụ rồi chọn Yes.
Chọn Insert → Delete Record rồi chọn Yes hoặc nháy trên thanh công cụ rồi chọn Yes
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Enter
Space
Tab
Delete
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta thực hiện:
Edit/Delete
Edit/Delete Record
Nhấn phím Delete
Nhấn phím Delete hoặc Edit/Delete hoặc Edit/Delete Record
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Record/Sort/Sort Descending
Insert/New Record
Edit/ Sort Ascending
Record/Sort/Sort Ascending
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm
Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc
Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn
Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì ?
Tìm kiếm dữ liệu
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
: Trong Access, muốn thực hiện việc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút :
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn lọc theo mẫu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Record/Fillter/Fillter By Form
Insert/Colum
Record/Sort/Sort Ascending
Record/Fillter/Fillter By Selection
Để lọc theo mẫu, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để lọc ra danh sách học sinh “Nam” trong lớp, ta thực hiện:
Trên trường (Giới Tính) ta nháy nút
Nháy nút "lọc biểu mẫu", rồi gõ vào chữ (“Nam”) trên trường (Giới Tính), sau đó nháy nút "Lọc"
. Trên trường (Giới Tính) ta click chuột vào một ô có giá trị là (Nam), rồi nháy nút"lọc ô"
Nháy nút "lọc biểu mẫu" , rồi gõ vào chữ (“Nam”) trên trường (Giới Tính), sau đó nháy nút"lọc" hoặc trên trường (Giới Tính) ta click chuột vào một ô có giá trị là (Nam), rồi nháy nút "lọc ô"
Để lọc danh sách học sinh của hai tổ 1 và 2 của lớp 12A1, ta chọn lọc theo mẫu, trong trường “Tổ” ta gõ vào:
1 or 2
Không làm được
1 and 2
1 , 2
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn tìm cụm từ nào đó trong bảng, ta thực hiện thao tác:
Edit/ Find
Record/ Filter/ Filter By Selection
Record/ Sort/ Sort Decending
Record/ Filter/ Filter By Form
Để tìm kiếm và thay thế dữ liệu trong bảng ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trong Access, muốn xem lại trang dữ liệu trước khi in, ta thực hiện:
File – Print Preview
View – Print Preview
Windows – Print Preview
Tools – Print Preview
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để:
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ:
Bảng hoặc mẫu hỏi
Bảng hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Cho các thao tác:
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Chọn đối tượng Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
(2) à (5) à (3) à (4) à (1)
(2) à (5) à (4) à (3) à (1)
(5) à (2) à (3) à (4) à (1)
(2) à (3) à (4) à (5) à (1)
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm:
Thay đổi nội dung các tiêu đề, thay đổi kích thước trường
Sử dụng phông chữ tiếng Việt, di chuyển các trường
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Thay đổi nội dung các tiêu đề, di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường, sử dụng phông chữ tiếng Việt
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai?
Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu
Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế
Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúp vào Create form by entering data)
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu
Sửa đổi dữ liệu
Nhập và sửa dữ liệu
Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thêm một bản ghi mới
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu
Tạo thêm các nút lệnh
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu
Để làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút " Desigh"
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút "Desigh" hoặc nháy nút nếu đang ở chế độ biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút "Desigh" và nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút "Open" hoặc nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế
