NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKHTN7.C2.B6.OT
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
Ở điều kiện thường, đơn chất tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững là
a)
Kim loại.
b)
Khí hiếm.
c)
Phi kim.
d)
Tất cả đơn chất.
2.
Ở điều kiện thường, đơn chất có lớp electron ngoài cùng chứa 8 electron là
a)
Kim loại.
b)
Khí hiếm.
c)
Phi kim.
d)
Tất cả đơn chất.
3.
Nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống
a)
Kim loại.
b)
Khí hiếm.
c)
Phi kim.
d)
Đơn chất.
4.
Nguyên tử của các nguyên tố khác khí hiếm có xu hướng tham gia liên kết hóa học để lớp electron ngoài cùng đạt
a)
5 electron.
b)
6 electron.
c)
7 electron.
d)
8 electron.
5.
Nguyên tử của các nguyên tố không thể đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách
a)
Nhường electron.
b)
Nhận electron.
c)
Dùng chung electron.
d)
Chuyển electron giữa các lớp.
6.
Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ trở thành
a)
Ion dương.
b)
Ion âm.
c)
Khí hiếm.
d)
Ion dương hoặc ion âm.
7.
Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành
a)
Ion dương.
b)
Ion âm.
c)
Khí hiếm.
d)
Ion dương hoặc ion âm.
8.
Liên kết ion được hình thành nhờ
a)
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
b)
Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
c)
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
d)
Một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
9.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
a)
lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
b)
lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
c)
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
d)
một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
10.
Nguyên tử F khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào sau đây?
a)
F+
b)
F2+
c)
F-
d)
F2-
11.
Nguyên tử K khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào sau đây?
a)
K+
b)
K2+
c)
K-
d)
K2-
12.
Nguyên tử O khi nhận thêm 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?
a)
O+
b)
O2+
c)
O-
d)
O2-
13.
Nguyên tử Ba khi nhường đi 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?
a)
Ba+
b)
Ba2+
c)
Ba-
d)
Ba2-
14.
Nguyên tử Cl trở thành ion Cl- khi
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhận thêm 2 electron.
c)
nhường đi 1 electron.
d)
nhường đi 2 electron.
15.
Nguyên tử Mg trở thành ion Mg2+ khi
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhận thêm 2 electron.
c)
nhường đi 1 electron.
d)
nhường đi 2 electron.
16.
Nguyên tử S trở thành ion S2- khi
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhận thêm 2 electron.
c)
nhường đi 1 electron.
d)
nhường đi 2 electron.
17.
Nguyên tử Al trở thành ion Al3+ khi
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhận thêm 3 electron.
c)
nhường đi 1 electron.
d)
nhường đi 3 electron.
18.
Chất nào sau đây có liên kết ion?
a)
Hydrogen.
b)
Potassium chloride.
c)
Nitrogen.
d)
Fluorine.
19.
Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị?
a)
Potassium chloride.
b)
Calcium chloride.
c)
Nitrogen.
d)
Sodium oxide.
20.
Trong công thức NaCl, sau khi tạo liên kết với chlorine thì sodium trở thành ion có số electron lớp ngoài cùng là
a)
1 electron.
b)
2 electron.
c)
7 electron.
d)
8 electron.
21.
Trong công thức sodium chloride, sau khi tạo liên kết với chlorine thì sodium trở thành ion có số electron là
a)
11 electron.
b)
10 electron.
c)
9 electron.
d)
8 electron.
22.
Trong công thức NaCl, sau khi tạo liên kết với sodium thì chlorine trở thành ion có số electron lớp ngoài cùng là
a)
1 electron.
b)
2 electron.
c)
7 electron.
d)
8 electron.
23.
Trong công thức sodium chloride, sau khi tạo liên kết với sodium thì chlorine trở thành ion có số electron là
a)
18 electron.
b)
17 electron.
c)
9 electron.
d)
8 electron.
24.
Ion Al3+ có số electron là
a)
16 electron.
b)
13 electron.
c)
10 electron.
d)
8 electron.
25.
Ion O2- có số electron là
a)
12 electron.
b)
10 electron.
c)
8 electron.
d)
6 electron.
26.
Ion Ca2+ có số electron lớp ngoài cùng là
a)
22 electron.
b)
20 electron.
c)
18 electron.
d)
8 electron.
27.
Ion S2- có số electron lớp ngoài cùng là
a)
18 electron.
b)
16 electron.
c)
14 electron.
d)
8 electron.
28.
Ion nào sau đây có 10 electron?
a)
Ca2+.
b)
Cl-.
c)
Na+.
d)
O2-.
29.
Ion nào sau đây có 18 electron?
a)
Ca2+.
b)
Cl-.
c)
Na+.
d)
O2-.
30.
Ion nào sau đây có số electron bằng số electron của ion Cl-
a)
Ca2+.
b)
F-.
c)
K+.
d)
S2-.
31.
Ion nào sau đây có số electron bằng số electron của ion Na+
a)
Ca2+.
b)
F-.
c)
K+.
d)
S2-.
32.
Trong công thức phân tử hydrogen, sau khi tạo liên kết thì nguyên tử hydrogen có số electron lớp ngoài cùng là
a)
1 electron.
b)
2 electron.
c)
7 electron.
d)
8 electron.
33.
Trong công thức phân tử chlorine, sau khi tạo liên kết thì nguyên tử chlorine có số electron lớp ngoài cùng là
a)
1 electron.
b)
2 electron.
c)
7 electron.
d)
8 electron.
34.
Trong công thức phân tử oxygen, sau khi tạo liên kết thì nguyên tử oxygen có số electron là
a)
12 electron.
b)
10 electron.
c)
8 electron.
d)
6 electron.
35.
Trong công thức phân tử nitrogen, sau khi tạo liên kết thì nguyên tử nitrogen có số electron là
a)
10 electron.
b)
9 electron.
c)
8 electron.
d)
7 electron.
36.
Trong công thức magnesium chloride, để tạo liên kết ion với nguyên tử chlorine thì nguyên tử magnesium phải
a)
Nhường 1 electron cho chlorine.
b)
Nhường 2 electron cho chlorine.
c)
Nhận 1 electron từ chlorine.
Reset
