Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP- KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Total questions: 41

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định nào dưới đây là không đúng?

a)
Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
b)
Dự báo là kĩ năng không cấn thiết của người làm nghiên cứu.
c)
Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người, ... về các sự vật, hiện tượng.
d)
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
2.
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
a)
Kĩ năng quan sát, phân loại.
b)
Kĩ năng liên kết tri thức.
c)
Kĩ năng dự báo.
d)
Kĩ năng đo.
3.
Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
a)
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.
b)
Kĩ năng quan sát.
c)
Kĩ năng dự báo.
d)
Kĩ năng đo đạc.
4.
Cổng quang điện có vai trò
a)
điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.
b)
điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
c)
điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
d)
gửi tín hiệu điện tử tới đồng hồ.
5.
Để sắp xếp những thực vật có đặc điểm giống nhau thành từng loài, các nhà khoa học cần vận dụng phương pháp và kỹ năng nào sau đây?
a)
A. Đo đạc và thử nghiệm.
b)
Quan sát và dự báo.
c)
Quan sát và phân loại.
d)
Đo dạc và phân loại.
6.

Các dụng cụ, thiết bị nào dưới đây không phù hợp để xác định khối lượng, thể tích, nhiệt độ của nước muối trong cốc thủy tinh?

a)
A. Bình chia độ.
b)
Nhiệt kế.
c)
Đồng hồ bấm giây.
d)
Cân điện tử.
7.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
a)
electron và neutron.
b)
proton và neutron.
c)
neutron và electron.
d)
electron, proton và neutron
8.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
a)
electron.
b)
proton.
c)
neutron.
d)
proton và electron.
9.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
a)
số hạt proton = số hạt neutron.
b)
số hạt electron = số hạt neutron.
c)
số hạt electron = số hạt proton.
d)
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
10.
Khối lượng nguyên tử bằng
a)
tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
b)
tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
c)
tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
d)
tổng khối lượng neutron và electron.
11.
Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
a)
17
b)
18
c)
19
d)
20
12.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt neutron?
a)
0
b)
1
c)
2
d)
3
13.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
a)
1
b)
2
c)
7
d)
8
14.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?
a)
Số protons.
b)
Số neutrons.
c)
Số electrons.
d)
khối lượng nguyên tử.
15.
Nguyên tố Calsium có kí hiệu hóa học là
a)
ca.
b)
Ca.
c)
cA.
d)

Ca2

16.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
a)
Natri.
b)
Nitrogen.
c)

Potassium.

d)
Sodium.
17.
Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
a)
2
b)
3
c)
4
d)
1
18.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
a)
Khối lượng
b)
Số điện tích hạt nhân (số proton).
c)
tỉ trọng
d)
Số neutron
19.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
a)
Số proton trong nguyên tử.
b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân.

20.

Các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được gọi là gì?

a)
Chu kì
b)
Nhóm
c)
Loại
d)
Họ
21.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (nhóm Halogen)?

a)
Chlorine, Bromine, Fluorine
b)
Fluorine, Carbon, Bromine.
c)
Berylium, Carbon, Oxygen
d)
Neon, Helium, Argon
22.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các nhóm nguyên tố:
a)
Kim loại, phi kim và khí hiếm
b)
Kim loại và phi kim
c)
Kim loại và khí hiếm
d)
Phi kim và khí hiếm
23.
Đơn chất là chất
a)
được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
b)
được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
c)
được tạo nên từ ba nguyên tố hóa họ
d)
được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.
24.
Hợp chất là gì?
a)
Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
b)

Là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

c)
Là chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa họ
d)

Là chất được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.

25.
Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
a)
một hợp chất.
b)
một đơn chất.
c)
một hỗn hợp.
d)
một nguyên tố hóa học.
26.
Lõi dây điện bằng đồng chứa
a)

các phân tử Cu2.

b)
các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.
c)
rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
d)
một nguyên tử Cu.
27.
Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất
a)
Nước.
b)
Muối ăn.
c)
Thủy ngân.
d)
Khí cacbonic.
28.
Dãy chất nào dưới đây là phi kim
a)
Kẽm, cacbon, lưu huỳnh, oxi.
b)
Nitơ, oxi, cacbon, lưu huỳnh.
c)
Sắt, kẽm, lưu huỳnh, oxi.
d)
Sắt, oxi, nitơ, lưu huỳnh.
29.
Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
a)
2 loại.
b)
3 loại.
c)
4 loại.
d)
5 loại.
30.

Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất

a)

Ca, O2, Na, Al

b)

Ca, O, HCl, NH3.

c)

HCl, P2O5, Na, Al.

d)

NH3, HCl, Na, Al.

31.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
a)
cộng hóa trị.
b)
ion.
c)
phi kim.
d)
kim loại.
32.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết
a)
cộng hóa trị..
b)
ion
c)
phi kim.
d)
kim loại.
33.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
a)
nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
b)
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
c)
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
d)
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
34.
Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
a)
nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.
b)
nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.
c)
nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine.
d)

góp chung 2 electron với nguyên tử chlorine.

35.
Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành từ 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử Calcium chloride được hình thành từ 2 ion nào?
a)

Ca+ và Cl2-

b)

Ca+ và Cl-

c)

Ca2+ và Cl-

d)

Ca2+ và Cl2-

36.
Dãy các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là:
a)
Nước, khí ammonia, khí carbon dioxide.
b)
Nước, muối ăn, khí ammonia.
c)
Magnesium oxide, nước, khí carbon dioxide.
d)
Muối ăn, khí ammonia, khí carbon dioxide.
37.
Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?
a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)
Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.
b)
Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.
c)
Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
d)
Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
39.

Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là

a)
NaCl
b)

Na2Cl

c)

Na2Cl2

d)

NaCl2

40.

Biết N có hoá trị IV, O có hóa trị II. Hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc hoá trị trong các công thức sau:

a)
NO
b)

N2O

c)

N2O3

d)

NO2

e)

N2O5

41.

Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là

a)

I, II, III

b)

III, II, I

c)

II, I, III

d)

II, III, I