wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài ôn tập 1

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Thời phong kiến, dân ta đánh giá tư cách con người qua các chuẩn mực đạo đức Nho giáo, người quân tử phải đủ “tam cương, ngũ thường”, người phụ nữ phải gồm “tam tòng, tứ đức”, ai vi phạm các chuẩn mực ấy thì bị xã hội khinh rẻ, xem thường. Xã hội hiện đại ngày nay không còn gò bó theo tiêu chuẩn ấy mà được mở rộng thêm những tiêu chuẩn mới như: “ năng động, sáng tạo, tác phong công nghiệp… v.v”.  Vậy sự thay đổi đó thể hiện bản chất nào của tâm lý con người?

a)

Tính xã hội – lịch sử

b)

Tính chủ thể

c)

Tính khách thể

d)

Tính đối tượng

2.

Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:

a)

Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội

b)

Di truyền

c)

Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường

d)

Tự nhận thức, tự giáo dục

3.

Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là tâm lý?

a)

Bồn chồn như có hẹn với ai

b)

Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt

c)

Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực

d)

Ăn, ngủ đều kém

4.

Tâm lý người là:

a)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan

b)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra

c)

Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật

d)

Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác

5.

Khi tìm hiểu tâm lý con người, cần tìm hiểu hoàn cảnh môi trường sống và hoạt động của họ là vì:

a)

Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan

b)

Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới tự nhiên

c)

Tâm lý người có bản chất tự nhiên và bản chất xã hội

d)

Tâm lý người có bản chất cá nhân và bản chất xã hội

6.

Phản ánh tâm lý người là một loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo

b)

Hình ảnh tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người.

c)

Hình ảnh tâm lý là bản sao chép về thế giới khách quan.

d)

Hình ảnh tâm lý là dấu vết của thế giới khách quan

7.

Đâu không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người?

a)

Dự đoán hoạt động

b)

Định hướng hoạt động

c)

Điểu khiển hoạt động

d)

Điều chỉnh hoạt động

8.

Muốn biết tâm lý của con người, chủ thể cần nhìn vào “con mắt của người ấy”.  Điều đó đúng hay sai?

a)

Điều đó đúng

b)

Điều đó sai

c)

Có khi đúng, có khi sai

d)

Không có phương án trả lời

9.

Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý, quy luật và cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý con người diễn ra trong hoạt động:

a)

Kinh doanh( sản xuất, phân phối sản phẩm, dịch vụ..)

b)

Giao tiếp

c)

Lao động sản xuất

d)

Quản trị nhân lực

10.

Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu những vấn đề tâm lý,  quy luật tâm lý trong các vấn để như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phong tục tập quán của thị trường để nhà kinh doanh lập kế hoạch sản xuất, nghiên cứu tâm lý của người bán hàng, tâm lý của người mua hàng trước và sau khi dùng sản phẩm, dịch vụ. Điều này cho thấy mối quan hệ liên ngành của Tâm lý học kinh doanh với các khoa học nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học, dân tộc học, xã hội học

b)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học

c)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với xã hội học

d)

Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh dân tộc học

11.

Các mối quan hệ con người - con người được đề cập dưới đây, đâu không thuộc lĩnh vực hoạt động Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu:

a)

Hoạt động xã hội

b)

Hoạt động sản xuất - kinh doanh

c)

Quảng cáo

d)

Bán hàng

12.

Đâu không là đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh:

a)

Đặc điểm kinh tế xã hội

b)

Đặc điểm tâm lý người tiêu dùng

c)

Đặc điểm tâm lý người tiêu thụ

d)

Đặc điểm tâm lý khách hàng

13.

Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:

a)

Toàn bộ các khía cạnh tâm lý của biểu hiện đời sống kinh tế của cá nhân và cộng đồng, con người với tư cách chuyên biệt (người tiêu dùng, người lao động, người kinh doanh và người quản lý)

b)

Các hiện tượng tâm lý của các loại hoạt động khác nhau của con người

c)

Các hiện tượng linh hồn

d)

Các hiện tượng  xã hội

14.

Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:

a)

Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.

b)

a.                  Nghiên cứu sự thích ứng của công việc sản xuất kinh doanh với con người như phân công lao động, đánh giá việc thực hiện, tổ chức chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, đưa yếu tố thẩm mỹ vào sản xuất kinh doanh...

c)

a.                  Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong sản xuất kinh doanh như bầu không khí tâm lý tập thể, sự hoà hợp giữa các thành viên, mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, tạo động cơ thúc đẩy lao động...

d)

Nghiên cứu các nguồn lực của tổ chức, biết người (đối tác, đối thủ cạnh tranh) để đối ứng thành công

15.

Đâu không là nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh:

a)

Nghiên cứu thiết kế các dự án tư vấn nghề và nguồn nhân lực

b)

Nghiên cứu và hoạch định các hoạt động Marketing

c)

Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng

d)

Giải quyết tình huống giao tiếp trong hoạt động mua bán hiệu quả

16.

Điều kiện cần và đủ để nhà kinh doanh/ doanh nhân thành công trong hoạt động nghề nghiệp của mình là:

a)

Có kiến thức liên ngành về Kinh tế học và Tâm lý học kinh doanh

b)

Có kiến thức và hiểu biết về tự nhiên và xã hội

c)

Có kiến thức và hiểu biết về Kinh tế học

d)

Có kiến thức và hiểu biết về Tâm lý học kinh doanh

17.

Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau (Châu Âu, châu Á …vv) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người bán hàng (phục vụ) luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?

a)

Tính xã hội – lịch sử

b)

Tính chủ thể

c)

Tính khách thể

d)

Tính đối tượng

18.

Nhân tố tâm lý giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động kinh doanh của nhà doanh nghiệp, vì:

a)

Tâm lí có chức năng định hướng, điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hành vi trong hoạt động kinh doanh

b)

Tâm lý giúp hiểu mình và hiểu người khác

c)

Tâm lý hấp dẫn, lý thú

d)

Mọi vấn đề kinh tế cần phải hiểu tâm lý mới giải quyết tốt

19.

Trong những nội dung mô tả dưới đây, hãy chọn một ý kiến mà bạn cho là chưa phù hợp với đặc điểm của Tâm lý học kinh doanh:

a)

Môn khoa học ứng dụng giúp các nhà quản trị giải quyết tốt những vấn đề liên quan trực tiếp đến người lao động như: tuyển dụng, bồi dưỡng, bố trí sử dụng lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, xử lý các xung đột trong tập thể lao động...

b)

Là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

c)

Là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý diễn ra trong hoạt động kinh doanh, quảng cáo, bán hàng cũng như đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý người lao động, tâm lý lãnh đạo, tâm lý khách hàng…

d)

Là khoa học nghiên cứu ứng dụng các qui luật tâm lý, cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý, cách ứng xử (hành vi) của con người trong lĩnh vực giao tiếp kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh

20.

Có ý kiến cho rằng: “Thực tế có những nhà kinh doanh rất giỏi và rất hiểu tâm lý khách hàng song chưa bao giờ học Tâm lý học”. Ý kiến trên đã đề cập đến đặc điểm nào trong Tâm lý học kinh doanh?

a)

Tính chủ thể (vốn kinh nghiệm, sành sỏi, tinh đời, tinh người)

b)

Tính khách thể

c)

Tính tích cực giao lưu xã hội

d)

Tính nhạy cảm của các giác quan

21.

Sơ lược lịch sử những tư tưởng bàn về đối tượng của Tâm lý học kinh doanh xuất hiện rất sớm, song những những nghiên cứu mang tính cơ bản về chuyên ngành tâm lý học này mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX. Đặc biệt năm 1912, một nhà tâm lý học người Đức lần đầu tiên giảng một chương trình “ Tâm lý học trong kinh tế” lú c đầu ở Đức , sau đó là ở Mỹ, Vậy ông là ai?

a)

Hugo Munsterberg

b)

Elton Mayo

c)

Lý thuyết của Hezberg

d)

Học thuyết S.freud về tâm lý con người

22.

Dấu hiệu nào được nêu dưới đây không là dấu hiệu của phương pháp quan sát. Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp:

a)

Người nghiên cứu tác động chủ động, tích cực vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu

b)

Người nghiên cứu quan sát hành vi tiêu dùng của khách hàng thông qua những biểu hiện của họ trong việc mua sắm sản phẩm,dịch vụ (chọn lựa sản phẩm, kiểu dáng, màu sắc)

c)

Người quan sát cần có mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của quan sát (cái gì; để làm gì? như thế nào?)

d)

Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu

23.

Dấu hiệu nào được nêu dưới đây là dấu hiệu của phương pháp trắc nghiệm (test). Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp:

a)

Là một phép thử để “đo lường” tâm lý ngắn, nhất thời đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu để nghiên cứu mà không cần phương tiện kỹ thuật phức tạp. Cho phép thể hiện cả định lượng và định tính kết quả, dữ liệu thu được.

b)

Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách hỏi ý kiến của quần chúng góp ý về một vấn đề nào đó có sự xác định cụ thể, bao gồm: Trực tiếp (phỏng vấn, tọa đàm), gián tiếp (bảng câu hỏi)

c)

Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng một cách cỏ chủ đinh, có kế hoạch. Sử dụng các giác quan cùng với ngôn ngữ viết có khi cả các phương tiện kỹ thuật để thu thập, ghi nhận những biểu hiện bên ngoài  ánh mắt, cử chỉ, hành vi) của đối tượng nghiên cứu

d)

Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu

24.

Những phát biểu dưới đây về các phương pháp nghiên cứu tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh.  Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp nhất?

a)

Hoạt động tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh được nghiên cứu  khách quan qua các hành vi ngôn ngữ, phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ của họ khi tham gia mua sắm sản phẩm, dịch vụ

b)

Nguồn gốc duy nhất của sự nhận thức các hiện tượng tâm lý là tự quan sát. Các hiện tượng tâm lý chỉ có thể được chính người đang trải nghiệm tâm lý nhận biết mà thôi, người khác không thể nhận thức được tâm lý của họ

c)

Không thể chỉ nghiên cứu ý thức mà bỏ qua vô thức. Chính vô thức mới là yếu tố quyết định trong tâm lý con người. Muốn nghiên cứu được vô thức thì phải dùng một phương pháp khác là phép phân tâm.

d)

Chỉ quan tâm nghiên cứu, khai thác tâm lý ở những hành động đáp ứng, các hành vi, cách ứng xử theo một công thức S – R (S – Stimuli – kích thích; R – Response – hành động đáp ứng). Tâm lý con người là một hộp đen, do vậy chỉ cần nghiên cứu, đối chiếu đầu vào đầu ra là đủ điều khiển nó

25.

Các trường phái triết học phương Đông nhìn nhận rằng cơ thể người là một tiều vũ trụ. Vậy có thể giải thích được về:

a)

Giữa con người và vũ trụ có một mối liên hệ hết sức gần gũi. Chỉ khi nào con người không coi mình là tâm điểm của vũ trụ, hòa mình vào với thiên nhiên, đồng thời cải biến bản thân thì con người mới có được hiểu biết minh triết về bản thân mình và vũ.

b)

Nguồn gốc vũ trụ của con người đồng thời cũng có được lý giải về mục đích tồn tại của con người – vốn vẫn là ẩn số nhân sinh lớn nhất của nhân loại

c)

Con người bao hàm tính đối xứng giữa con người chính mình với vũ trụ

d)

Về cơ bản, con người có cùng bản thể vật lý - tâm linh, tương đồng, liên thông, hoà điệu với vũ trụ

26.

Nhân cách là:

a)

Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

b)

Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định

c)

Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)

d)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân

27.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhu cầu?

a)

Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng

b)

Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương tiện thoả mãn nó quy định

c)

Nhu cầu bao giờ cũng gắn liền với sự tồn tại của cơ thể

d)

Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội

28.

Để hiểu được một con người cần phân phân tích và xét ba cấu trúc hợp thành (ba mặt của một vấn đề) đó là: Mặt sinh lý (S)- sinh vật có cơ thể; Mặt xã hội (X) - vốn kinh nghiệm xã hôi cá nhân; Mặt tâm lý (T) - đặc điểm tâm lý và cơ chế đặc thù. Ba yếu tố này tác động ảnh hưởng lẫn nhau, điều này cho thấy con NGƯỜI là:

a)

“Một thực thể sinh vật - xã hội và văn hoá”

b)

Một thực thể tự nhiên

c)

Một thực thể xã hội

d)

Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội

29.

Những tư tưởng phương Đông về con người, nhân cách có ảnh hưởng gì đến những quan điểm về nhân cách người Việt nam ?

a)

Ảnh hưởng lối sống con người cần hòa nhập thiên nhiên, âm dương hòa đồng; Phong tục tập quán (làm nhà xem ngày giờ); Mối quan hệ xã hội: Lấy tên tuổi phù hợp, chọn tuổi, ngày sinh trong quan hệ vợ chồng, làm ăn buôn bán...

b)

Con người và vũ trụ tác động qua lại nhau qua thế giới vật lý và tâm linh

c)

Con người là hệ thống mở, liên hệ với vũ trụ, biết được thông tin của vũ trụ qua điện sinh học và chịu ảnh hưởng của vũ trụ

d)

Con người là tiểu vũ trụ, con người có thể quay về với vũ trụ

30.

Năm 2006, khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam đã khẳng định mình là một phần của các quan hệ thương mại quốc tế: kinh doanh buôn bán tự do với các nước khác trên thế giới. Điều này cho thấy đặc trưng cơ bản của môi trường kinh tế tác động đến hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay hiện nay là gì?

a)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – nền kinh tế theo mô hình hỗn hợp kiểu Việt Nam

b)

Nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của nhà nước

c)

Nền kinh tế thi trường hội nhập khu vực và thế giới

d)

Các doanh nghiệp sẽ phải kinh doanh không chỉ giới hạn trong nước mà còn phạm vị thế giới (tự do mua, bán và cạnh tranh với mọi doanh nghiệp trên thị trường..)

31.

Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cách mang tin học và quản lý là hai nhân tố mang trong đó nhân tố con người, nhân tố tâm lý, tính cách người Việt về cơ bản vẫn chưa thể thay đổi một sớm một chiều.   Vậy đâu chính là nguyên nhân thực trang trên:

a)

Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung (ăn sâu vào nếp nghĩ, cách làm, tiềm thức mỗi người)

b)

Phương thức sản xuất châu Á, chuyên chế và cộng đồng làng xã Việt nam với tính khép kín, lũy tre, ao làng, giới quan lại nhỏ

c)

Thiên nhiên khắc nghiệt và nghèo tài nguyên

d)

Chiến tranh nhân dân chống ngoại xâm

32.

Sự tác động của nền kinh tế toàn cầu thực chất là nền kinh tế tri thức - thông tin đã tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc - thời đại ở những mặt nào?

a)

Tác động về cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc,thời đại:“Bản sắc dân tộc”, “tâm lý dân tộc”; Phong cách tư duy, lối ứng xử (hành vi), tình cảm dân tộc

b)

Tác động tích cực: tính tự chủ trong công việc, sáng tạo, phải chăm chỉ vì có lương thưởng ăn theo sản phẩm làm ra, có trách nhiệm với công việc, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề. ..

c)

Tác động tiêu cực: không khiêm tốn, thường thay đổi công việc nhiều trong những năm đầu sau khi tốt nghiệp, mối quan hệ giữa nhà quản lý và người lao động không bền vững, mong muốn lương cao, địa vị cao... mong muốn đó vượt quá khả năng, năng lực của họ vì vậy dễ dẫn đến tình trạng tham ô, tham nhũng)

d)

Không có tác động và ảnh hưởng nào

33.

Con người Việt Nam - doanh nhân trong nền kinh tế tri thức, toàn cầu hóa cần có những đặc trưng tâm lý mới nào:

a)

Tư duy kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: kinh doanh vì lợi nhuận và thu được càng nhiều lợi nhuận càng tốt

b)

Tư duy manh mún, truyền thống, cũ kỹ

c)

Tâm lý ỷ lại, dựa dẫm, tính đố kỵ, thiếu kỹ năng hợp tác, thiếu ý thực tôn trọng pháp luật...

d)

Khả năng đổi mới thấp

34.

Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 tại Hội nghị Trung ương 9 khóa XI “Về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, đã xác định các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Các căn tính của con người như mô tả trên thích hợp với người kinh doanh Việt Nạm hôm nay bởi vì:

a)

Đây là những đức tính điển hình hóa người Việt Nam mới hiện nay.

b)

Đây chính là ý thức tôn trọng pháp luật, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng

c)

Đây chính là sự đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu.

d)

Đây chính là những phạm trù về giá trị đạo đức

35.

Bán hàng là một nghề vì lợi ích cuối cùng là thu nhập, người bán hàng bỏ công sức ra nhận lại đồng tiền xứng đáng. Tạo ra được lợi ích cho cả người bán hàng và cả doanh nghiệp. Bán hàng được thực hiện thông qua những quy luật, có đối tượng và phương pháp nghiên cứu cụ thể. Thể hiện ở việc sắp xếp hàng hóa, trưng bày, bố trí và giới thiệu thông tin của sản phẩm, dịch vu. Mô tả trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng:

a)

Tính khoa học

b)

Tính nghệ thuật

c)

Văn hóa trong kinh doanh

d)

Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh

36.

Người bán hàng biểu hiện hành vi ứng xử, sáng tạo, bình tĩnh xử lý các tình huống có thể xảy ra khi tiếp xúc với khách hàng; Khéo léo lựa chọn từ ngữ trong sáng, dễ hiểu, thay đổi ngữ điệu trong giao tiếp xã hội; Tư vấn, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm; Quảng cáo phải trung thực về sản phẩm, không được nói quá, cân đong đo đếm và thanh toán phải chính xác tới người tiêu dùng. Mô tả trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng:

a)

Tính nghệ thuật

b)

Tính khoa học

c)

Văn hóa trong kinh doanh

d)

Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh

37.

Hãy xác định và chọn ý phù hợp với vai trò của “Nhà kinh doanh” hay còn gọi là “Doanh nhân”, “Doanh gia”:

a)

Người sáng lập hoặc kế tục doanh nghiệp để tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

b)

Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ

c)

Kinh doanh gắn với sự vận động của vốn, các chủ thể kinh doanh cần nắm bắt được hoạt động của vốn

d)

Kinh doanh là quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách về sản xuất, phân phối(thương mại), dịch vụ và quảng cáo các sản phẩm nhằm tao ra lợi nhuận

38.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm bản chất hoạt động kinh doanh?

a)

Nhà khoa học có thể là tỷ phú, triệu phú nhờ bán bằng phát minh sáng chế

b)

Mục đích hoạt động kinh doanh: định hướng hoạt động kinh doạnh, tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa rủi ro

c)

Kinh doanh là một dạng hoạt động đầu tư vốn gồm một hoặc nhiều giai đoạn nhưng đều có mục đích chung là mang lại lợi nhuận (vật chất và tinh thần) cho con người

d)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cần hướng vào mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Các mục tiêu đó được đúc kết thành triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

39.

Trường hợp nào dưới đây được xếp vào hoạt động kinh doanh:

a)

Sản xuất và bán ra thị trường ô tô, xe máy, thức ăn, quần áo, sách vở …vv, hoặc xây dựng nhà cửa, đường xá, sửa chữa ti vi, quạt máy …

b)

Đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức lại sản xuất, tái cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

c)

Đổi mới kiến thức được đào tạo, hiểu biết, kỹ năng kỹ xảo, kinh nghiệm được tích lũy từ người lao động

d)

Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ

40.

Trong thời đại mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: “Doanh nghiệp là một xã hội thu nhỏ”,  kinh doanh là một “ siêu nghề”. Nhận đinh trên đề cập đến vấn đề gì trong nghề kinh doanh hiện nay:

a)

Tính đặc biệt, đa dạng của nghề kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

b)

Tính nghề nghiệp và nguồn vốn, tài chính của doanh nghiệp

c)

Tính trách nhiệm của doanh nghiệp

d)

Tính phức hợp của doanh nghiệp

41.

Hãy lựa chọn và đánh dấu vào mệnh đề đúng với bản chất của hoạt động kinh doanh:

a)

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư - từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

b)

Kinh doanh ít nhất do một chủ thể thực hiện gọi là chủ thể kinh doanh (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp)

c)

Kinh doanh luôn gắn với thị trường, phải tuân theo các thông lệ và các qui luật của thị trường

d)

Kinh doanh gắn với sự vận động của vốn, các chủ thể kinh doanh cần nắm bắt được hoạt động của vốn

42.

Mục đích của hoạt động kinh doanh:

a)

Là tiến hành các khâu của quá trình sản xuất, cung ứng sản phẩm,dịch vụ ra thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận ( mục tiêu sinh lợi)

b)

Hoạch định và thực thi các chiến lược và chính sách kinh doanh (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách xúc tiến..)nhằm đảm bảo cho sản phẩm tiếp cận với người tiêu dùng và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường

c)

Nghiên cứu thị trường: tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, kiểu mốt, khả năng thanh toán...của người tiêu dùng, dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội trước mắt và lâu dài

d)

Là hoạt động kinh tế có tính tổng hợp bao trùm toàn bộ quá trình bắt dầu từ tư duy (ý đồ, ý tưởng) cho đến sản xuất, tiêu thụ và phục vụ sau bán hàng

43.

Khi nói tới dòng họ - gia đình - gia tộc kinh doanh. Lịch sử kinh tế và kinh doanh của thế giới đã có những dòng họ tỷ phú lớn và trong đó có nước ta (gia đình Bạch Thái Bưởi, Trương Văn Ký..). Vậy đơn vị kinh tế do một người hoặc thế hệ dòng họ - gia đình thực hiện  các hoat động kinh doanh như trên được gọi là:

a)

Là một chủ thể hoạt động kinh doanh/kinh tế

b)

Kinh tế hộ gia đình

c)

Tập thể kinh doanh

d)

Cá nhân kinh doanh

44.

Hãy lựa chọn và xác định nội dung thuật ngữ “Doanh nghiệp” cho phù hợp với ý đã được mô tả dưới đây:

a)

Hoạt động kinh doanh luôn được tiến hành tại một tổ chức cụ thể nào đó có thể lớn, có thể nhỏ, thực hiện việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch và tối đa hóa lợi nhuận và đa sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Hoạt động kinh doanh kết hợp các nguồn lực sản xuất, tuân thủ nguyên tắc cân bằng tài chính để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho nền kinh tế

c)

Hoạt động kinh doanh là nói tới hoạt động có ý thức của con người – kinh doanh

d)

Hoạt động kinh doanh là nói tới tính năng động, sáng tạo của một hoặc nhóm người nào trả lời được ba câu hỏi: Sản xuất cái gì?; Sản xuất cho ai?; Sản xuất như thế nào?

45.

Động lực trong hành động của nhà kinh doanh là:

a)

Người kinh doanh thực hiện cố gắng để đat được lợi nhuận tối đa trong sản xuất và bán hàng - nguyên tắc hoạt động sinh lợi

b)

Người kinh doạnh có toàn quyền lực trong việc xác định kế hoạch kinh doanh của mình (giá sản xuất, giá thị trường)

c)

Người kinh doanh thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư - từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường

d)

Người kinh doanh thực hiện tổng thể các quá trình bắt đầu từ tư duy (ý đồ, thiết kế, nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ) và phục vụ sau bán hàng nhằm sản xuất ra các sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường

46.

Có ba loại siêu hàng hóa khác về chất với sản phẩm vật chất đó là: QUAN HỆ - THÔNG TIN - TRI THỨC. Trong đó. “Các thông tin, dữ liệu về lịch sử nghề nghiệp cá nhân được ghi lại, tổng hợp, lưu trữ và trở thành loại hàng hóa đặc biệt để kinh doanh như mọi thứ hàng hóa khác theo nghĩa truyền thống…”. Đặc tính loại hàng hóa đó là:

a)

Hàng hóa thông tin và bí mật của một cá nhân

b)

Ý tưởng cũng là hàng hóa đặc biệt

c)

Tin đồn trong kinh doanh và cuộc sống

d)

Dư luận tập thể trong kinh doanh và cuộc sống

47.

Từ ví dụ văn hóa công ty ở các nhà hàng MC Donald ở Anh : Chất lượng phục vụ, sạch sẽ và giá trị”.

Hãy xác định tính cấp thiết của vai trò khẩu hiệu, triết lý văn hóa kinh doanh trong thời đai kinh tế tri thức - toàn cầu hóa của một doanh nghiệp/ công ty biểu hiện dưới đây:

a)

Giá trị - Văn hóa - triết lý có ý nghĩa tồn tại của một công ty. Khẩu hiệu qui định những hệ giá trị, niềm tin, liên quan đến các mục tiêu và qui định các nguyên tắc quan hệ qua lại trong tập thể thói quen hành vi của các thành viên trong công ty. Mang lại cho công ty một bản sắc riêng.

b)

Giá trị - Văn hóa trong cuộc sống – xã hội có tính đặc sắc

c)

Giá trị - Văn hóa của mỗi nhân viên trong công ty khác nhau có bản sắc khác nhau

d)

Giá trị - Văn hóa do lãnh đạo, nhà sáng lập công ty thiết kế

48.

Ý nào dưới đây chưa phù hợp với quan niệm hiện đại về kinh doanh:

a)

Là hoạt động tự cung, tự cấp hiện vật

b)

Là hoạt động kinh tế, có tính tổng hợp

c)

Kinh doanh được hiểu là cách làm giàu trên thương trường

d)

Kinh doanh gắn với thương nghiệp

49.

Loại hình (kiểu) kinh doanh làm ra các sản phẩm (vật chất, vật lý) sờ mó bằng giác quan được ( trừ giác quan thứ sáu thuộc loại ngoại cảm), để tạo ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường. Các sản phẩm là các vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Cách phân loại ( kiểu) kinh doanh như vậy gọi là:

a)

Kinh doanh sản xuất

b)

Kinh doanh thương mại

c)

Kinh doanh dịch vụ

d)

Kinh doanh sản xuất và dịch vụ

50.

Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất với đặc điểm thể hiện tính nghệ thuật trong hoạt động kinh doanh:

a)

Có đủ thông tin để biết mình,biết người; Biết giữ chữ “TÍN”; Công bằng; Biết tế nhị, khéo léo ứng xử trong mối tình huống kinh doanh; Biết mềm dẻo nhưng kiên quyết trong kinh doanh

b)

Nghệ thuật kinh doanh là cái riêng có của mỗi nhà kinh doanh, cần giữ bí mật, giấu ý đồ kinh doanh

c)

Biết dùng mưu kế và sử dụng các phương pháp, các thủ đoạn kinh doanh

d)

Biết các nghi thức ứng xử đang hiện hành của giao tiếp trong trong tập thể, cá nhân

51.

Mọi việc làm và hành động của nhà kinh doanh cần thực hiện angôrit hóa các bước của một quá trình kinh doanh: (Ý tưởng kinh doanh; Nguồn vốn; Cách thức vận hành quá trình sản xuất, quá trình đào tạo công nhân, động viên người lao động; Phân phối sản phẩm; Giám sát hoạt động kinh doanh); Biết tuân theo những nguyên tắc, qui luật chung để đảm bảo hiệu quả - lợi nhuận: Qui luật cung - cầu; Qui luật giá trị ; Qui luật cạnh tranh ( giá cả, chất lượng, về đổi mới ). Điều đó dựa trên cơ sở nào?

a)

Tính khoa học trong hoạt động kinh doanh

b)

Tính thông dụng của sản phẩm

c)

Tính mới lạ, độc đáo của sản phẩm

d)

Tính đặc biệt của sản phẩm