Worksheetsđịa b5 t2-3
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
kênh đào pa na ma được xây dựng vào năm nào
1903
1905
1904
một trong những biện pháp để các quốc gia mĩ la tinh củng cố bộ máy nhà nước
quốc hữu hóa một số ngành kinh tế
phát triển tôn giáo
phụ thuộc nhiều vào nước ngoài
đới cảnh quản chủ yếu ở khu vực mĩ là tinh là
vùng núi cao
xavan và xavan rừng
thảo nguyên
Nhận xét đúng nhất về khu vực Mỹ La Tinh là
Nền kinh tế của một số nước còn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất lớn
Nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn ít
Nhận xét đúng nhất về tài nguyên khoáng sản của Mĩ La Tinh là
Kim loại đen, kim loại màu, kim loại hiếm
Kim loại đen, kim loại quý và nhiên liệu
kim loại đen, kim loại màu, dầu mỏ
nền kinh tế các nước mĩ la tinh chậm phát triển là do
chậm cải cách nền kinh tế
phụ thuộc vào nước ngoài
nghèo tài nguyên thiên nhiên
Biểu đồ thích hợp thể hiện GDP và nợ nước ngoài của một số quốc gia Mĩ La Tinh năm 2004, là dạng biểu đồ
biểu đồ cột ghép
biểu đồ tròn
biểu đồ cột
Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào Mĩ La Tinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985-2004 là do
Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo
. Tình hình chính trị không ổn định
Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp
Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
Cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc
Cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ
Trong tổng số dân cư đô thị của Mĩ La Tinh có tới
1/3 sống trong điều kiện khó khăn
3/4 sống trong điều kiện khó khăn
1/4 sống trong điều kiện có khăn
Cho tới đầu thế kỷ XXI, số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông, dao động từ
26-37%
37-45%
37-62%
. Nguyên nhân chính gây nên các cuộc khủng bố, chiến tranh ở khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á là do:
Đông dân tộc
Vị trí địa lí - chính trị
Tài nguyên dầu mỏ
Câu 11. Đầu thế kỷ XXI tỷ lệ dân thành thị của Mĩ La Tinh chiếm tới
55 % dân số
65% dân số
75 % dân số
Mặc dù các nước Mĩ La Tinh giành độc lập khá sớm, nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do:
Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế- xã hội độc lập, tự chủ
Các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở
Duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài
Điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn
. Tôn giáo có ảnh hưởng sâu, rộng nhất đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á là:
Đạo Hồi
Đạo Phật
Đạo Ấn
Diện tích của khu vực Tây Nam Á rộng khoảng
5 triệu Km2
6 triệu Km2
7 triệu Km2
Năm 2004, quốc gia có tỉ lệ nợ nước ngoài cao so với GDP cao nhất trong khu vực Mĩ la tinh
. Chi-lê
. Mê-hicô
Ác-hen-ti-na
. Vườn treo Ba-bi-lon thuộc quốc gia
ả rập
i rắc
i ran
Nguồn tài nguyên dầu mỏ có nhiều nhất ở quốc gia nào ở khu vực Tây Nam Á:
A-rập-xê-ut
Cô-oet
. I-rắc
Quốc gia có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á là
Thổ nhĩ kỳ
Iran
Ả-rập-xê-út
Năm 2005, số dân của khu vực Tây Nam Á là
hơn 331 triệu người
hơn 313 triệu người
Khu vực có lượng dầu thô tiêu dùng cao nhất thế giới hiện nay
bắc mĩ
tây nam á
trung á
tây âu
Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
vị trí địa lý mang tính chiến lược
Biểu đồ thể hiện tình hình lạm phát hằng năm của các nước khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á thời kì 2002 – 2005 là biểu đồ
Biểu đồ đường
. Biểu đồ cột
Biểu đồ cột kết hợp đường
Khu vực khai thác dầu thô nhiều nhất thế giới vào năm 2003 là
Đông Á
Đông Âu
Tây Nam Á
Trong số các quốc gia sau đây, quốc gia không thuộc khu vực Trung Á là
Áp-ga-ni-xtan
. Tát-ghi-ki-xtan
Ca-dắc-xtan
Diện tích các quốc gia sau đây, khu vực Trung Á là khoảng
5.6 triệu người
6.5 triệu người
Khu vực Tây Nam Á bao gồm:
22 quốc gia và vùng lãnh thổ
23 quốc gia và vùng lãnh thổ
20 quốc gia và vùng lãnh thổ
Dầu mỏ, nguồn tài nguyên quan trọng cảu Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở
Ven biển Đen
Ven vịnh Péc-xích
Ven Địa Trung Hải
Ven biển Caxpi
Nhân loại tiến hành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại vào
.Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Nửa đầu thế kỉ XXI
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
So với toàn thế giới, trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á chiếm khoảng
trên 40%
trên 45%
trên 50%
. Có ở hầu hết các nước trong khu vực Trung Á đó là nguồn tài nguyên
Than đá, đồng, Uranium
Sắt, đồng, muối mỏ, kim loại hiếm
Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá
Về mặt tự nhiên, Tây Nam Á không có đặc điểm là
Nhiều đồng bằng châu thổ đất đai giàu màu mỡ
Giàu có về tài nguyên thiên nhiên
Khí hậu lục địa khô hạn
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là
Giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp
Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
vùng phía tây hoa kì có dạng địa hình
dãy núi cao đan xen giữa cao nguyên bồn địa và đồng bằng ven thái Bình Dương
Dãy núi già Apalat, đồng bằng ven đại tây dương
diện tích lãnh thổ Hoa Kì rộng lớn với
9629 nghìn km2
9572 nghìn km2
9,9 triệu km2
tài nguyên khoáng sản có nhiều ở phía nam vùng trung tâm HK
Dầu mỏ, khí tự nhiên
Than đá, sắt
khoáng sản, kim loại màu
một trong các chỉ số để biểu hiện hoa kì có xu hướng già hóa dân số là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp
tỉ suất tử ngày càng cao
thành phần dân cư hoa kì hiện nay có nguồn gốc Châu Âu chiếm khoảng
83%
79%
91.8%
dân cư Hoa Kì đang có hướng di chuyển đến các bang
Các bang phía Nam và ven TBD
các bang phía Nam
các bang vùng đông bắc
mức tăng trưởng kinh tế hàng năm của Hoa Kì
biểu đồ cột ghép
biểu đồ đường
biểu đồ tròn
phần lãnh thổ hoa kỳ nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên là
vùng phía tây, vùng trung tâm, vùng phía đông
vùng phía bắc, vùng trung tâm, vùng phía nam
