wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

a)

Mất cân bằng giới tính

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt

d)

Động đất và núi lửa

2.

Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Thất nghiệp và thếu việc làm

b)

Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước

c)

Gây sức ép tới tài nguyên môi trường

d)

Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt

3.

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

a)

Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình tăng nhanh hơn các nước đang phát triển

b)

Các nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn các nước phát triển.

c)

Các nước đang phát triển, tuổi thọ trung bình của người dân không tăng

d)

Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày càng tăng

4.

Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là

a)

Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao

b)

Số người trong độ tuổi lao đông rất đông

c)

Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao

d)

Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới

5.

Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Xây dựng

d)

Dịch vụ

6.

Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?

a)

O3

b)

CH4

c)

CO2

d)

N2O

7.

Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

8.

Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là

a)

Xuất hiện nhiều động đất

b)

Nhiệt độ Trái Đất tăng

c)

Băng ở vùng cực ngày càng dày

d)

Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi

9.

Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí

b)

Chất thải trong sản xuất nông nghiệp

c)

Nước xả từ các nhà máy thủy điện

d)

Khai thác và vận chuyển dầu mỏ

10.

Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do

a)

Nước biển nóng lên

b)

Ô nhiễm môi trường nước

c)

Hiện tương thủy triều đỏ

d)

Độ mặn của nước biển tăng

11.

Trong các loại khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ôdôn mỏng dần?

a)

O3

b)

CFCs

c)

CO2

d)

N2O

12.

Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là

a)

cháy rừng

b)

ô nhiễm môi trường

c)

biến đổi khí hậu

d)

con người khai thác quá mức

13.

Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Nước biển ngày càng dâng cao

b)

Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền

c)

Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền

d)

Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa

14.

Để bảo vệ động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng cần

a)

tăng cường nuôi trồng

b)

tuyệt đối không được khai thác

c)

đưa chúng đến các vườn thú, công viên

d)

đưa vào Sách đỏ để bảo vệ

15.

Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa rực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là

a)

làn sóng di cư tới các nước phát triển

b)

nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ

c)

khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo

d)

buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã

16.

Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác giữa

a)

các quốc gia trên thế giới

b)

các quốc gia phát triển

c)

các quốc gia đang phát triển

d)

một số cường quốc kinh tế

17.

Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do

a)

địa hình cao

b)

khí hậu khô nóng

c)

Rừng và thủy sản

d)

Đất và thủy sản

18.

Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?

a)

Khoáng sản và thủy sản

b)

Rừng và thủy sản

c)

Khoáng sản và rừng

d)

Đất và thủy sản

19.

Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do

a)

khí hậu khô hạn

b)

rừng bị khai phá quá mức

c)

quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh

d)

quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ

20.

Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là

a)

mở rộng mô hình sản xuất quảng canh

b)

khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt

c)

tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn

d)

Áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn

21.

Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã

a)

mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên

b)

mang lại lợi nhuận cao cho người lao động

c)

mang lại lợi nhuận cao cho các công ty tư bản nước ngoài

d)

mang lại lợi nhuận cho một nhóm người lao động

22.

Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã

a)

nhanh chóng tàn phá môi trường

b)

làm tăng diện tích đất trồng trọt

c)

giữ được nguồn nước ngầm

d)

thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất

23.

Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do

a)

tỉ suất tử thô rất thấp

b)

tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao

c)

quy mô dân số đông nhất thế giới

d)

tỉ suất gia tăng cơ giới lớn

24.

Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là

a)

cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động

b)

già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp

c)

trình độ dân chí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột

d)

các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động

25.

Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phá triển của châu Phi là

a)

không có tài nguyên khoáng sản

b)

hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân

c)

dân số già, số lượng lao động ít

d)

tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều

26.

Cho bảng số liệu: Tuổi thọ trung bình của các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014 (Đơn vị: tuổi)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

a)

Dân số thế giới có tuổi thọ trung bình không biến động

b)

Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới

c)

Tuổi họ trung bình của châu Phi tăng chậm hơn châu Âu

d)

Dân số tuổi thọ trung bình của các châu lục có tuổi thọ trung bình là như nhau

27.

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước khá ổn định

b)

Không có sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các nước

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên nhìn chung không ổn định

d)

Trong số các nước, An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng thấp nhất

28.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là

a)

biểu đồ cột

b)

biểu đồ kết hợp (cột và đường)

c)

biểu đồ đường

d)

biểu đồ tròn

29.

Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn”: nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do

a)

nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả

b)

do hậu quả sự bóc lột của CNTB trước kia.

c)

tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài

d)

dân số gia tăng quá nhanh.

30.

Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành

a)

nông nghiệp

b)

dịch vụ

c)

công nghiệp có trình độ cao

d)

khai khoáng

31.

Đặc điểm nổi bật của dân cư châu Phi hiện nay là

a)

số dân ít nhưng đang tăng nhanh

b)

tốc độ gia tăng tự nhiên cao.

c)

tỉ lệ dân thành thị cao

d)

mật độ dân số đồng đều

32.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số châu Phi tăng nhanh là

a)

tỉ suất sinh cao

b)

tỉ suất tử cao

c)

tốc độ tăng cơ học cao

d)

điều kiện y tế được cải thiện.

33.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cảnh quan hoang mạc phổ biến ở châu Phi?

a)

Địa hình cao

b)

Khí hậu khô nóng

c)

Lục địa hình khối

d)

Dòng biển lạnh.

34.

Hai hoang mạc nổi tiếng nhất ở châu Phi là

a)

Xahara và Tha

b)

Xahara và Antacama

c)

Xahara và Gôbi

d)

Xahara và Namip

35.

Hai con sông nổi tiếng nhất ở châu Phi là

a)

Amadôn và Nigiê

b)

Nin và Công gô

c)

Cônggô và Vônga

d)

Nin và Amadôn

36.

Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vì

a)

có diện tích rộng lớn

b)

có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vực

c)

bao quanh là các biển và đại dương

d)

có đường chí tuyến Nam chạy qua

37.

Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?

a)

Vùng núi An-đét

b)

Đồng bằng A-ma-dôn

c)

Đồng bằng La Pla-ta

d)

Đồng bằng Pam-pa

38.

Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh là

a)

quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu

b)

khoáng sản phi kim loại

c)

vật liệu xây dựng

d)

đất chịu lửa, đá vôi

39.

Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi dại gia súc là do

a)

có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh

b)

có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm

c)

ngành công nghiệp chế biến phát triển

d)

nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào

40.

Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là

a)

thị trường tiêu thụ

b)

có nhiều loại đất khác nhau

c)

có nhiều cao nguyên

d)

có khí hậu nhiệt đới

41.

Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho

a)

đại bộ phận dân cư

b)

người da den nhập cư

c)

các nhà tư bản, các chủ trang trại

d)

người dân bản địa (người Anh-điêng).

42.

Dân cư nhiều nước Mĩ La tinh còn nghèo đói không phải là do

a)

tình hình chính trị không ổn định

b)

hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động

c)

phụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoài

d)

phần lớn người dân không có đất canh tác

43.

Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do

a)

cải cách ruộng đất không triệt để

b)

không ban hành chính sách cải cách ruộng đất

c)

người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp

d)

người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại

44.

Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

chiến tranh ở các vùng nông thôn

b)

công nghiệp phá triển với tốc độ nhanh

c)

dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm

d)

điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi.

45.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phá triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?

a)

Chính trị không ổn định

b)

Cạn kiệt dần tài nguyên

c)

Thiếu lực lượng lao động

d)

Thiên tai xảy ra nhiều

46.

Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ

a)

Tây Ban Nha và Anh

b)

Hoa Kì và Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha và Nam Phi

d)

Nhật Bản và Pháp

47.

Các nước Mĩ La tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào

a)

Hoa Kì

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

48.

Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do

a)

không còn phụ thuộc vào nước ngoài

b)

cải cách ruộng đất triệt để

c)

san sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài

d)

tập trung củng cố bộ máy nhà nước

49.

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

a)

Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đều giảm

b)

Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định

c)

Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP đều cao như nhau

d)

Không chênh lệch về tốc độ tăng trưởng GDP giữa các nước

50.

 Quá trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng của

a)

những người nông dân mất ruộng

b)

các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu có

c)

một nhóm người không cùng chung mục đích

d)

các thế lực từ bên ngoài

51.

Theo bảng số liệu, để so sánh số nợ nước ngoài với GDP của một số quốc gia Mĩ La tinh, biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất?

a)

Biểu đồ hình cột

b)

Biểu đồ hình tròn

c)

Biểu đồ đường

d)

Biểu đồ kết hợp

52.

Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ La tinh giảm mạnh từ sau năm 1985 do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo

b)

Tình hình chính trị không ổn định

c)

Xảy ra nhiều thiên tai, kinh tế suy thoái

d)

Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp

53.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác về Mĩ La tinh?

a)

có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là kim loại màu, dầu mỏ và khí đốt

b)

đại bộ phận người dân được hưởng lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của đất nước

c)

đất đai và khí hậu thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp

d)

sông Amadon có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới

54.

Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do

a)

duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài

b)

các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở

c)

điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn

d)

chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập

55.

Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La tinh gây ra hậu quả là

a)

hiện đại hóa sản xuất

b)

thất nghiệp, thiếu việc làm.

c)

quá trình công nghiệp hóa

d)

chuyển đổi cơ cấu kinh tế

56.

Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La Tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là

a)

thị trường tiêu thụ rộng lớn

b)

có nhiều loại đất khác nhau.

c)

có nhiều cao nguyên bằng phẳng

d)

có khí hậu nhiệt đới điển hình.

57.

Ý nào biểu hiện rõ nhất vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?

a)

Giáp với nhiều biển và đại dương

b)

Nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á , Âu, Phi

c)

Có đường chí tuyến chạy qua

d)

Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới

58.

Nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là

a)

than và uranium

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên

c)

sắt và dầu mỏ

d)

đồng và kim cương

59.

Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở

a)

ven biển Đỏ

b)

ven biển Ca-xpi

c)

ven Địa Trung Hải

d)

ven vịnh Péc-xich

60.

Phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo

a)

Ấn Độ giáo

b)

Thiên chúa giáo

c)

Phật giáo

d)

Hồi giáo

61.

Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á

a)

đều nằm ở vĩ độ rất cao

b)

đều có khí hậu khô hạn, có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên

c)

đều có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng

d)

đều có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản

62.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là

a)

nguồn lao động

b)

bảo vệ rừng

c)

giống cây trồng

d)

giống cây trồng

63.

Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là

a)

đông dân và gia tăng dân số cao

b)

xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố

c)

phần lớn dân cư theo đạo Ki-tô

d)

phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô

64.

Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do

a)

thiếu hụt nguồn lao động

b)

sự khắc nghiệt của tự nhiên

c)

chiến tranh, xung đột tôn giáo

d)

thiên tai xảy ra thường xuyên

65.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với tình hình khai thác và tiêu dùng dầu thô năm 2002 trên thế giới?

a)

Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Tây Nam Á là cao nhất

b)

Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Bắc Mỹ là cao nhất

c)

Đông Nam Á có lượng dầu thô khai thác cao hơn lượng dầu thô tiêu dùng

d)

Tây Nam Á có lượng dầu tiêu dùng thấp hơn 4 lần Tây Âu

66.

Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của khu vực nào nhiều nhất?

a)

Tây Nam Á

b)

Trung Á

c)

Tây Âu

d)

Đông Á

67.

Hiện nay, các nước dầu mỏ Tây Nam Á đã tham gia tổ chức Những nước sản xuất dầu mỏ thế giới nhằm đấu tranh với các nước tư bản phát triển trong việc mua bán, định đoạt giá cả dầu mỏ. Tổ chức này có tên gọi tắt là

a)

ASEAN

b)

UNDP

c)

OPEC

d)

UNICEF

68.

Nhận xét nào không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Tây Nam Á

a)

Nằm ở ngã ba của ba châu lục

b)

Tiếp giáp với nhiều vùng biển

c)

Có vị trí chiến lươc về kinh tế- chính trị

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây

69.

Khí hậu chủ yếu của Tây Nam Á là

a)

Khí hậu gió mùa

b)

Khí hậu hải dương

c)

Khí hậu lục địa

d)

Khí hậu xích đạo

70.

Quốc gia nào ở Tây Nam Á có diện tích lớn nhất và có nhiều dầu mỏ nhất?

a)

A-rập Xê-út  

b)

I-rắc. 

c)

I-ran

d)

Cô-oét

71.

Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Dân số tăng nhanh

b)

Gia tăng tình trạng đói nghèo

c)

Thúc đẩy đô thị hóa tự phát

d)

Chênh lệch giàu – nghèo sâu sắc

72.

Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là?

a)

Vị trí địa – chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú

b)

Sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt trong dân cư và xung đột sắc tộc

c)

Tồn tại nhiều tôn giáo và tỉ lệ người dân theo đạo Hồi cao

d)

Sự can thiệp của nước ngoài và cuộc khủng hoảng năng lượng

73.

Ngành trồng bông và một số cây công nghiệp có khả năng phát triển ở Trung Á nếu

a)

Phát triển thủy lợi

b)

Phát triển công nghiệp chế biến

c)

Tăng khả năng xuất khẩu

d)

Đào tạo nhân công lành nghề

74.

Trung Á có nền văn hóa phong phú, tiếp thu cả giá trị văn hóa của phương Đông và phương Tây nhờ vào

a)

giáp Trung Quốc và Liên Bang Nga

b)

có con đường tơ lụa đi qua

c)

giáp Ấn Độ và Đông Âu

d)

giao thông thuận lợi

75.

Khí hậu của Trung Á khô hạn, nếu giải quyết được vấn đề nước tưới thì có thể phát triển trồng

a)

lúa gạo

b)

lúa mì

c)

bông

d)

cao lương

76.

Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến nhiều tổ chức tôn giáo, chính trị cực đoan tăng cường hoạt động ở Tây Nam Á và Trung Á?

a)

Có dầu mỏ và vị trí địa - chính trị quan trọng

b)

Có dầu mỏ và Hồi giáo cực đoan

c)

Đa sắc tộc và đa tôn giáo

d)

Tranh giành đất đai và nguồn nước ngọt

77.

Vấn đề nảy sinh lâu dài và cần được giải quyết ở Tây Nam Á là

a)

dịch bệnh hoành hành

b)

xung đột sắc tộc, tôn giáo

c)

phân biệt chủng tộc

d)

nạn khủng bố

78.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho khu vực Tây Nam Á và Trung Á mất ổn định và đói nghèo gia tăng?

a)

Tranh giành đất đai, tài nguyên dầu mỏ, nguồn nước

b)

Sự can thiệp của các thế lực nước ngoài

c)

Sự xung đột tôn giáo, sắc tộc, đảng phái

d)

Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài

79.

Nguyên nhân chính dẫn đến xung đột dai dẳng giữa Ixraen và Palextin là

a)

tranh giành nguồn nước và đất đai

b)

bất đồng về tôn giáo và các tổ chức cực đoan

c)

tranh giành khai thác tài nguyên dầu mỏ

d)

sự can thiệp của thế lực bên ngoài

80.

Tây Nam Á là một bộ phận lãnh thổ thuộc châu Á gồm 

a)

13 nước

b)

20 nước  

c)

15 nước

d)

22 nước

81.

Diện tích của khu vực Tây Nam Á rộng khoảng 7 triệu km2,dân số khoảng 313,3 triệu người,mật độ dân số là

a)

44,5 người /km2

b)

44,7 người /km2

c)

44,9 người /km2     

d)

45,0 người /km2

82.

* Một số dấu hiệu nhận dạng biểu đồ.

- Biểu đồ tròn gắn liền với các từ khóa: Quy mô và cơ cấu; cơ cấu.

- Biểu đồ miền gắn liền với các từ khóa: Sự thay đổi cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu.

- Biểu đồ đường gắn liền với các từ khóa: tốc độ tăng trưởng; tốc độ phát triển.

- Biểu đồ kết hợp gắn liền với các dấu hiệu: trong bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau và phải có từ 4 mốc thời gian trở lên.

- Biểu đồ hình cột/thanh ngang thường không có dấu hiệu cụ thể. Nếu không có các dấu hiệu của biểu đồ tròn, miền, đường, kết hợp thì khả năng đó là biểu đồ cột. Biểu đồ cột thường dùng để thể hiện tình hình của các đối tượng hoặc để so sánh các đối tượng với nhau.

a)

Đã hiểu

b)

OK