wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

22-23.ÔN TẬP HK1 SINH 7

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Thực vật thực hiện trao đổi khí với môi trường bên ngoài chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Thịt lá

b)

Khí khổng

c)

Gân lá

d)

Cuống lá

2.

Khuếch tán là hiện tượng các phân tử khí di chuyển từ nơi có (1) ……… đến nơi có (2) …………

a)

(1) nồng độ thấp, (2) nồng độ cao.

b)

(1) nhiều ánh sáng, (2) ít ánh sáng.

c)

(1) nồng độ cao, (2) nồng độ thấp.

d)

(1) nhiệt độ cao, (2) nhiệt độ thấp.

3.

Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?

a)

Hạt ngô

b)

Yên ngựa

c)

Hạt đậu

d)

Hạt lúa

4.

Những động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?

a)

Ong

b)

Nhện

c)

Nai

d)

Châu chấu

e)

Muỗi

5.

Lá cây có dạng phiến mỏng diện tích bề mặt lớn có tác dụng gì cho việc trao đổi khí?

a)

Quạt gió để lưu thông khí.

b)

Che đỡ ánh sáng mặt trời chiếu vào khí khổng

c)

Tăng diện tích khuếch tán.

d)

Không có tác dụng gì.

6.

Khí khổng có vai trò gì đối với lá cây?

a)

Giúp cây quang hợp.

b)

Giúp lá có màu xanh.

c)

Giúp cây tổng hợp chất dinh dưỡng.

d)

Giúp trao đổi các loại khí và thoát hơi nước.

7.

Quá trình hô hấp cây xanh nhận từ môi trường loại khí nào?

a)

Carbon dioxide

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Nitrogen

8.

Quá trình quang hợp cây xanh nhận từ môi trường loại khí nào?

a)

Carbon dioxide

b)

Oxygen

c)

Hydrogen

d)

Nitrogen

9.

Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?

a)

Ban ngày

b)

Ban đêm

c)

Chiều tối

d)

Suốt ngày đêm

10.

Quá trình trao đổi khí ở động vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?

a)

Sáng sớm

b)

Giữa trưa

c)

Chiều tối

d)

Cả ngày lẫn đêm

11.

Ở cây Hai lá mầm như bàng, phượng, ổi khí khổng tập trung ở đâu?

a)

Biểu bì mặt trên của lá.

b)

Biểu bì mặt dưới của lá.

c)

Cả 2 lớp biểu bì mặt trên và mặt dưới lá.

d)

Không có khí khổng.

12.

Ở cây Một lá mầm như lúa, ngô, hành lá khí khổng tập trung ở đâu?

a)

Biểu bì mặt trên của lá.

b)

Biểu bì mặt dưới của lá.

c)

Cả 2 lớp biểu bì mặt trên và mặt dưới lá.

d)

Không có khí khổng.

13.

Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

a)

Phổi của thằn lằn.

b)

Phổi của báo gấm.

c)

Phổi của ếch đồng.

d)

Da của giun đất.

14.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp bằng cơ quan nào?

a)

Hệ thống ống khí.

b)

Bề mặt cơ thể.

c)

Mang

d)

Phổi

15.

Nhóm nào sau đây gồm toàn những loài động vật hô hấp bằng mang?

a)

Cá chép, ốc vặn, ếch đồng.

b)

Ốc sên, chim bồ câu, rắn.

c)

Thủy tức, giun đất, cá voi.

d)

Trai sông, ốc hương, cá rô phi.

16.

Sự trao đổi khí ở sinh vật tuân theo cơ chế nào?

a)

Đông đặc

b)

Khuếch tán

c)

Bay hơi

d)

Ngưng tụ

17.

Ở người sự trao đổi khí với môi trường ngoài được thực hiện nhờ hoạt động nào?

a)

Hít vào

b)

Thở ra

c)

Hít vào và thở ra.

18.

Khi hít vào, đường đi của không khí qua các cơ quan hô hấp theo thứ tự nào dưới đây?

a)

Khoang mũi → Phế quản → Phế nang → Phổi.

b)

Khoang mũi → Khí quản → Phế quản → Phế nang.

c)

Họng → Tiểu phế quản → Phế quản → Phế nang.

d)

Thanh quản → Phổi → Khí quản → Phế nang.

19.

Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa, cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

a)

Cây xanh quang hợp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide.

b)

Cây xanh thu hút muỗi gây sốt xuất huyết.

c)

Cây xanh hô hấp đã lấy oxygen nhả ra carbon dioxide, có thể khiến người đang ngủ ngạt thở.

d)

Cơ chế thải độc của thực vật về đêm.

20.

Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt khô ráo thì nhanh bị chết?

a)

Do giun bị sốc nhiệt, lượng O2 cung cấp không đủ cho các tế bào nên giun nhanh bị chết.

b)

Do ở bề mặt trên mặt đất tiếp xúc với quá nhiều CO2 nên bị ngộ độc.

c)

Trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, khí CO2 và O2 không khuếch tán qua da, giun không hô hấp nên nhanh chết.

d)

Do giun chỉ sống được ở trong đất, rời khỏi đất giun sẽ bị chết.

21.

Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật bị thiếu nước?

a)

Sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh hơn.

b)

Sinh vật phát triển chậm nhưng không chết.

c)

Động vật phát triển bình thường, thực vật chết sau đó vài ngày.

d)

Các quá trình sống cơ bản bị rối loạn, có thể bị chết.

22.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật?

a)

Tạo ra năng lượng cho cơ thể.

b)

Điều hòa thân nhiệt.

c)

Vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.

d)

Dung môi hòa tan nhiều chất.

23.

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò gì?

a)

Là dung môi hòa tan khí carbon dioxide.

b)

Là nguyên liệu cho quang hợp.

c)

Làm tăng tốc độ của quá trình quang hợp.

d)

Làm giảm tốc độ của quá trình quang hợp.

24.

Cơ thể sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời trong những trường hợp nào dưới đây? (chọn nhiều đáp án)

a)

Đi dạo

b)

Tiêu chảy

c)

Chơi thể thao ngoài trời với cường độ mạnh

d)

Ngồi xem ti vi

e)

Sốt cao

25.

Trong những ngày nắng nóng mạnh sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra như thế nào?

a)

Mạnh hơn.

b)

Yếu hơn

c)

Bình thường

d)

Lúc mạnh lúc yếu

26.

Vai trò của tập thể dục và hít thở sâu đối với cơ thể người là gì?

a)

Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển với tốc độ nhanh hơn.

b)

Giúp cơ thể tránh bị ngộ độc khí oxygen.

c)

Giúp cơ thể lấy được nhiều khí oxygen các hoạt động của cơ thể diễn ra thuận lợi hơn. 

d)

Giúp tăng giới hạn chịu đựng của con người.

27.

Những đặc điểm giống nhau của sự trao đổi khí ở thực vật và động vật là gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Cơ quan thực hiện trao đổi khí. 

b)

Cơ chế trao đổi khí đều là cơ chế khuếch tán.

c)

Đường đi của khí trong cơ thể

d)

Các khí tham gia vào quá trình trao đổi khí đều là carbon dioxide và oxygen.

28.

Ở động vật, chất dinh dưỡng chia thành mấy nhóm chính?

a)

2 nhóm: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

b)

3 nhóm: chất bột đường, chất béo và chất đạm.

c)

4 nhóm: carbohydrate, lipid, protein, vitamin và muối khoáng.

d)

2 nhóm: nhóm cung cấp năng lượng và nhóm dự trữ năng lượng.

29.

Ở thực vật, chất dinh dưỡng chia thành mấy nhóm chính?

a)

2 nhóm: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

b)

3 nhóm: chất bột đường, chất béo và chất đạm.

c)

4 nhóm: carbohydrate, lipid, protein, vitamin và muối khoáng.

d)

2 nhóm: nhóm cung cấp năng lượng và nhóm dự trữ năng lượng.

30.

Một số nguyên tố khoáng cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu như Cu, Fe, Mo,...Các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên:

a)

diệp lục.

b)

các chất hữu cơ xây dựng nên tế bào.

c)

các enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.

d)

protein và nuleic acid.

31.

Cây trồng nào dưới đây cần nhiều phân đạm hơn những cây còn lại?

a)

Củ đậu.

b)

Cà rốt.

c)

Lạc.

d)

Rau muống.

32.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?

a)

Cung cấp môi trường cho các phản ứng sinh hóa diễn ra.

b)

Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.

c)

Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.

d)

Giúp tái tạo các tế bào và làm lành các vết thương.

33.

Vai trò của Lipid là gì?

a)

Dự trữ năng lượng.

b)

Chống mất nhiệt.

c)

Cấu tạo nên diệp lục.

d)

Là dung môi hòa tan một số vitamin giúp cơ thể hấp thụ được.

34.

Vai trò nào dưới đây không là vai trò của vitamin?

a)

Là thành phần cấu tạo tế bào.

b)

Bảo vệ tế bào và cơ thể.

c)

Tham gia vào quá trình trao đổi chất.

d)

Cung cấp và dự trữ năng lượng.

35.

Khi một người được cung cấp thiếu nhiều chất dinh dưỡng hơn nhu cầu cơ thể cần có thể xảy ra hiện tượng gì?

a)

Thừa cân

b)

Béo phì

c)

Suy dinh dưỡng

36.

Những thực phẩm nào sau đây chứa nhiều carbohydrate? (chọn nhiều đáp án)

a)

Thịt gà

b)

Cá hồi

c)

Bánh mỳ

d)

Rau lang

e)

Bơ lạc

37.

Những thực phẩm nào sau đây chứa nhiều lipid? (chọn nhiều đáp án)

a)

Thịt hun khói

b)

Dầu hạt cải

c)

Bơ đậu phộng

d)

Cá rô phi

e)

Mỡ lợn

38.

Những thực phẩm nào sau đây chứa nhiều protein? (chọn nhiều đáp án)

a)

Trứng

b)

Gạo

c)

Đậu nành

d)

Khoai tây

e)

Thịt bò

39.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là gì?

a)

Các loại muối khoáng

b)

Nước

c)

Chất hữu cơ

d)

Nước và muối khoáng

40.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là gì?

a)

Nước

b)

Các ion khoáng

c)

Các chất hữu cơ tổng hợp ở lá

d)

Nước và các ion khoáng

41.

Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển ở thân chủ yếu:

a)

từ mạch rây sang mạch gỗ.       

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây.

c)

nhờ mạch rây theo chiều từ trên xuống.

d)

nhờ mạch gỗ theo chiều từ dưới lên.   

42.

Nước và các muối khoáng được vận chuyển ở thân chủ yếu:

a)

từ mạch rây sang mạch gỗ.       

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây.

c)

nhờ mạch rây theo chiều từ trên xuống.

d)

nhờ mạch gỗ theo chiều từ rễ lên thân, lá.   

43.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua:

a)

Miền chóp rễ

b)

Miền sinh trưởng

c)

Miền trưởng thành

d)

Miền lông hút

44.

Khi tế bào khí khổng no nước thì:

a)

thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

45.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

a)

thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

46.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển đường glucóe, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

47.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc và tính chất của nước?

a)

Sôi ở 100oC và đông đặc ở 0oC.

b)

Mỗi phân tử nước gồm 2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen.

c)

Do có tính phân cực, nước là dung môi hòa tan nhiều chất.

d)

Ở điều kiện thường, nước là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi.

48.

Trong cơ thể sinh vật, nước chiếm khoảng bao nhiêu so với trọng lượng cơ thể?

a)

20%

b)

50%

c)

70%

d)

99%

49.

Loài sinh vật nào sau đây trong cơ thể chứa đến hơn 90% là nước?

a)

Đại bàng

b)

Cá mập

c)

Sứa

d)

Ốc sên

50.

Khi mất khoảng bao nhiêu nước thì sinh vật có thể tử vong?

a)

1%

b)

3%

c)

5%

d)

21%