wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm sinh ôn giữa kì 2

Total questions: 48

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua

a)

Máu

b)

Thành dạ dày

c)

Dịch tiêu hóa

d)

Ruột già

2.

Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?

(1) Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.

(2) Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.

(3) Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.

(4) Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.

(5) Thường xuyên kiểm tra huyết áp.

(6) Kiểm tra sức khoe định kì.

a)

(1), (3), (4), (5), (6)

b)

(1), (2), (3), (5), (6)

c)

(1), (2), (4)

d)

(1), (2), (5), (6)

3.

Cơ thể chúng ta thông thường bổ sung nước bằng cách

a)

qua thức ăn và đồ uống

b)

qua tiêu hóa và hô hấp

c)

qua sữa và trái cây

d)

qua thức ăn và sữa

4.

Thức ăn từ ngoài đi vào trong cơ thể thông qua

a)

Miệng

b)

Thực quản

c)

dạ dày

d)

ruột non

5.

Quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của động vật diễn ra ở

a)

hệ tuần hoàn

b)

hệ hô hấp

c)

hệ tiêu hóa

d)

hệ thần kinh

6.

Cho các yếu tố sau:

1. Loài

2. Kích thước cơ thể

3. Độ tuôi

4. Thức ăn

5. Nhiệt độ của môi trường

Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu nước của cơ thể động vật và người.

a)

1, 2, 3, 4, 5

b)

1, 2, 4, 5

c)

1, 3, 4, 5

d)

1, 2, 3, 4

7.

Các hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khoe mạnh?

1. Rửa tay trước khi ăn

2. Ăn chín, uống sôi.

3. Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.

4. Không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.

5. Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách, xem ti vi để tiết kiệm thời gian.

6. Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.

a)

(1), (2), (3), (4), (5), (6).

b)

(1), (2), (3), (5), (6).

c)

(1), (2), (4).

d)

(1), (2), (5), (6).

8.

Các cơ quan đảm nhận sự đào thải nước của cơ thể là?

1. Phổi

2. Tuyến mồ hôi trên da

3. Cơ quan bài tiết nước tiểu

4. Hệ tuần hoàn

a)

1, 2

b)

2, 4

c)

2, 3

d)

1, 4

9.

Cho các dữ kiện sau:

...(1).... có thể tự tổng hợp chất hữu cơ cần thiết bằng cách quang hợp khi có ánh sáng....(2)...

không thể tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn làm nguyên liệu tổng hợp chất cần thiết cho cơ thể. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện các dữ kiện trên.

a)

(1) Thực vật,

(2) Động vật

b)

(1) Động vật,

(2) Thực vật

c)

(1) Thực vật,

(2) Nguyên sinh vật

d)

(1) Động vật,

(2) Nguyên sinh vật

10.

Vi sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn?

a)

Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn

b)

Cần cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể

c)

Cần phối hợp hợp lí các loại thức ăn để tránh gây ngộ độc

d)

Giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn

11.

Các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa được đào thải qua:

a)

ruột già

b)

hậu môn

c)

đại tràng

d)

tá tràng

12.

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 ml/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cần nặng 50 kg cần uống trong một ngày.

a)

2000ml

b)

1500ml

c)

1000ml

d)

3000ml

13.

Hệ cơ quan đảm nhận chức năng vân chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật là

a)

hệ tuần hoàn

b)

hệ hô hấp

c)

hệ tiêu hóa

d)

hệ bài tiết

14.

Nước được hấp thụ diễn ra ở hệ cơ quan nào của sinh vật?

a)

hệ hô hấp

b)

hệ tuần hoàn

c)

hệ vận động

d)

hệ tiêu hóa

15.

Các chất nào sau đây được hệ tuần hoàn vận chuyển đển các cơ quan bài tiết?

a)

Nước, CO2, kháng thể

b)

CO2, các chất thải, nước

c)

CO2, hormone, chất dinh dưỡng

d)

Nước, hormone, kháng thể

16.

Trong cơ thể động vật nước được hấp thụ chủ yếu trong cơ quan nào?

a)

Ruột già

b)

Hậu môn

c)

Trực tràng

d)

Ruột non

17.

Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là gì?

a)

Các nhận biết

b)

Các kích thích

c)

Các cảm ứng

d)

Các phản ứng

18.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật xảy ra:

a)

nhanh, dễ nhận thấy

b)

chậm, khó nhận thấy.

c)

nhanh, khó nhận thấy.

d)

chậm, dễ nhận thấy

19.

Đặc điểm cảm ứng ở động vật xảy ra:

a)

nhanh, dễ nhận thấy

b)

chậm, khó nhận thấy

c)

nhanh, khó nhận thấy

d)

chậm, dễ nhận thấy

20.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?

a)

Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời

b)

Lá cây bàng rụng vào mùa hè

c)

Lá cây xoan rụng khi có gió thối mạnh

d)

Cây nắp ấm bắt mồi

21.

Trong quá trình học bài khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở thực vật, bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Trồng hai cây con vào hai hộp chứa mùn cưa (A và B). Ở hộp A, tưới nước cho cây bình thường, còn hộp B không tưới nước mà đặt cốc giấy có thể thấm nước ra ngoài. Hằng ngày, bổ sung nước vào cốc để nước từ trong cốc thấm dần ra mùn cưa. Gạt lớp mùn cưa và nhấc thẳng cây lên. Quan sát hướng mọc của rễ cây non trong các hộp. Theo em hiện tượng gì đã xảy ra?

a)

Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều mọc giống nhau đều hướng xuống đáy hộp

b)

Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều ngưng sinh trưởng

c)

Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B hướng tới vị trí cốc nước.

d)

Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B bị ngưng sinh trưởng

22.

Hiện tượng cây phát triển về phía có nguồn dinh dưỡng gọi là

a)

tính hướng tiếp xúc

b)

tính hướng sáng

c)

tính hướng hoá

d)

tính hướng nước

23.

Cho ví dụ sau: Khi đặt chậu cây bên trong cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?

a)

Quang hợp

b)

Hô hấp

c)

Thoát hơi nước

d)

Cảm ứng

24.

Hiện tượng thân cây cong về phía nguồn sáng thuộc kiểu cảm ứng nào sau đây?

a)

Tính hướng nước

b)

Tính hướng sáng

c)

Tính hướng tiếp xúc

d)

Tính hướng hóa

25.

Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích

a)

từ môi trường

b)

từ môi trường ngoài cơ thể

c)

từ môi trường trong cơ thể

d)

từ các sinh vật khác

26.

Đâu là hiện tượng cảm ứng ở sinh vật?

1. Cây con hướng về phía có ánh sáng.

2. Rễ cây hướng về phía có nguồn nước sạch.

3. Cây nho leo trên giàn cao

4. Em dừng xe khi thấy đèn đỏ.

5. Em làm bài tập về nhà

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (3), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(2), (3), (4), (5)

27.

Cảm ứng ở sinh vật là

a)

Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thề.

b)

khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.

c)

khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.

d)

khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.

28.

Mẫu vật trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật thường là loại cây nào?

a)

cây ngô

b)

cây lúa

c)

cây mướp

d)

cây lạc

29.

Phản ứng "Ngọn cây hướng về phía ánh sáng" là phản ứng của thực vật với nguồn gốc kích thích là?

a)

Giá thể

b)

Nhiệt độ

c)

Ánh sáng

d)

Nước

30.

Cho ví dụ sau: Khi chạm tay vào cốc nước nóng thì tay ta rụt lại. Em hãy cho biết kích thích từ môi trường trong ví dụ trên là gì và phản ứng của cơ là gì để trả lời kích thích?

a)

 Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rụt tay lại.

b)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại.

c)

Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

d)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

31.

Trong quá trình học bài khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở thực vật, bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Chuẩn bị hai hộp A, B bằng bìa các tông đủ lớn để có thể đặt vào đó cốc trồng cây đậu. Ở hộp A, một bên thành hộp có một cửa sổ ngang tầm với ngọn cây đậu; ở hộp B có một cửa sổ ở thành hộp phía trên. Dùng hai cốc đựng đất, trồng một hạt đậu nảy mầm vào mỗi cốc và tưới đủ ẩm hằng ngày. Sau một tuần, khi các cây đậu đã dủ lớn, đặt một cốc vào hộp A và một cốc vào hộp B. Sau đó, đóng nắp hộp và đặt cả hai hộp ngoài ánh sáng. Sau hai ngày, Lan quan sát thấy tại hộp A ngọn cây vươn lên vị trí cửa sổ tầm ngang. Tại hộp B ngọn cây hướng lên thành hộp phía trên. Thí nghiệm này mô tả hình thức cảm ứng nào ở thực vật?

a)

Hướng nước

b)

Hướng sáng

c)

Hướng tiếp xúc

d)

Hướng đất

32.

Cảm ứng ở sinh vật là

a)

khả năng cơ thể sinh vật phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

b)

khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

c)

khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

d)

khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm

bao cho sinh vật tồn tại và phát triển

33.

Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?

a)

Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển

b)

cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển

c)

Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập

d)

Giúp sinh vật tồn tại và phát triển

34.

Hình bên chứng minh cho hiện tượng cảm ứng nào ở thực vật?

a)

Tính hướng đất dương của rễ, hướng sáng dương của thân

b)

Tính hướng tiếp xúc

c)

Tính hướng hóa

d)

Tính hướng nước

35.

Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?

a)

Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.

b)

Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.

c)

Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.

d)

Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.

36.

Ứng dụng tính hướng sáng của cây là:

a)

Trồng cây cạnh bờ ao

b)

Trồng cây bon sai

c)

Trồng cây nơi đất màu mỡ

d)

Làm giàn cho cây leo

37.

Ứng dụng tính hướng tiếp xúc của cây là:

a)

Trồng cây cạnh bờ ao

b)

Trồng cây nơi đất màu mỡ

c)

Trồng cây bon sai

d)

Làm giàn cho cây leo

38.

Ứng dụng tính hướng nước của cây là:

a)

Trông cây cạnh bờ ao

b)

Trồng cây nơi đất màu mỡ

c)

Trồng cây bon sai

d)

Làm giàn cho cây leo

39.

Cơ quan đảm nhiệm thu nhận và nghiền nát thức ăn là

a)

miệng

b)

thực quản

c)

dạ dày

d)

ruột non

40.

Hệ tuần hoàn người gồm

a)

2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn phổi, vòng tuần hoàn gan

b)

2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn phổi, vòng tuần hoàn các cơ quan

c)

2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn gan, vòng tuần hoàn các cơ quan

d)

3 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn phổi, vòng tuần hoàn gan, vòng tuần hoàn các cơ quan

41.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người?

a)

Miêng--dạ dày--thực quản--ruột non--ruột già--trực tràng--hậu môn

b)

Miêng-thực quản--dạ dày--ruột non--trực tràng--ruột già--hậu môn

c)

Miêng--thực quản--dạ dày--ruột non--ruột già--trực tràng--hậu môn

d)

Miêng--thực quản--ruột non--dạ dày--ruột già--trực tràng--hậu môn

42.

Các cơ quan đảm nhận đào thải nước cho cơ thể là?

a)

Phổi

b)

Tuyến nước bọt

c)

Cơ quan bài tiết nước tiểu

d)

Hậu môn

43.

Vòng tuần hoàn phổi

a)

đưa máu giàu CO2 từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí

b)

đưa máu giàu CO2 từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí

c)

đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất

d)

đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất

44.

Con đường vận chuyển máu trong vòng tuần hoàn lớn:

a)

Tâm thất trái--động mạch chủ--các cơ quan--tĩnh mạch chủ--tâm nhĩ phải

b)

Tâm thất phải--động mạch phổi--phổi--tĩnh mạch phổi--tâm nhĩ trái

c)

Tâm thất trái--động mạch phổi--các cơ quan--tĩnh mạch phổi--tâm nhĩ phải

d)

Tâm thất phải--động mạch chủ--các cơ quan--tĩnh mạch chủ--tâm nhĩ trái

45.

Cơ quan đảm nhiệm đào thải thức ăn là:

a)

Dạ dày

b)

Hậu môn

c)

Miệng

d)

Tá tràng

46.

Tại sao máu vận chuyển trong động mạch phổi có màu đỏ thẫm?

a)

Vì máu vận chuyển trong động mạch phổi giàu O2

b)

Vì máu vận chuyển trong động mạch phổi giàu CO

c)

Vì máu vận chuyển trong động mạch phổi giàu NO2

d)

Vì máu vận chuyển trong động mạch phổi giàu CO2

47.

Nước được hấp thụ diễn ra ở hệ cơ quan nào của sinh vật?

a)

Hệ hô hấp

b)

hệ tuần hoàn

c)

hệ vận động

d)

hệ tiêu hóa

48.

Vì sao nói ruột non là bộ phận quan trọng nhất của hệ tiêu hóa?

(1) Ruột non,chứa đầy đủ các loại enzyme tiêu hóa.

(2) Ruột non có bề mặt hấp thụ rộng.

(3) Ruột non có chức năng nghiền nát và thu nhận thức ăn.

(4) Ruột non có khả năng tái hấp thu nước

a)

(1), (2)

b)

(1), (4)

c)

(2), (3)

d)

(3), (4)