wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ I SINH 7

Total questions: 50

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức dinh dưỡng của Trùng roi xanh khi ở ngoài ánh sáng là

a)

tự dưỡng

b)

dị dưỡng

c)

vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng

d)

không dinh dưỡng

2.

Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?

a)

trùng biến hình và trùng roi xanh

b)

trùng roi xanh và trùng giày

c)

trùng giày và trùng kiết lị

d)

trùng biến hình và trùng kiết lị

3.

Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?

a)

Muỗi Anôphen

b)

Muỗi Mansonia

c)

Muỗi Culex

d)

Muỗi Aedes

4.

Nơi kí sinh của Trùng kiết lị là

a)

bạch cầu

b)

máu

c)

hồng cầu

d)

ruột người

5.

Để tự bảo vệ khi gặp điều kiện bất lợi, ở Động vật nguyên sinh có hiện tượng tạo

a)

bào xác

b)

bào tử

c)

chân giả

d)

vỏ kitin

6.

Trùng giày có hình dạng

a)

đối xứng

b)

dẹp như chiếc giày

c)

không đối xứng

d)

có hình khối như chiếc giày

7.

Vì sao bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi?

a)

Cây cối rậm rạp tạo điều kiện cho muỗi Anophen phát triển, có nhiều ao tù nước đọng,  người dân có thói quen ngủ không móc màn

b)

Không có thuốc xịt muỗi, có nhiều ao tù nước đọng

c)

Ăn uống không hợp vệ sinh

d)

Tiếp xúc với nước bẩn

8.

Quá trình tiêu hóa thức ăn của Trùng biến hình gọi là quá trình tiêu hóa

a)

nội bào

b)

vừa nội bào vừa ngoại bào

c)

ngoại bào

d)

nội bào hoặc ngoại bào tùy từng giai đoạn

9.

Điều không đúng nói về Trùng roi là

a)

Trùng roi là một cơ thể đơn bào

b)

Cơ thể không chứa diệp lục

c)

Có thể tự dưỡng như thực vật

d)

Có thể dị dưỡng như động vật

10.

Đặc điểm nào chỉ có ở động vật nguyên sinh?

a)

Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b)

Cơ thể chỉ có một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống

c)

Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

d)

Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể

11.

Hóa thạch của loài nào sau đây là vật chỉ thị cho các địa tầng địa chất

a)

San hô

b)

Sứa

c)

Thủy tức

d)

Hải quỳ

12.

Đặc điểm chỉ có ở San hô, không có ở Thủy tức, Sứa và Hải quỳ là

a)

Sống thành tập đoàn

b)

Sống bám

c)

Sống dị dưỡng

d)

Sống tự dưỡng

13.

Loài nào của Ruột khoang gây ngứa và độc cho người ?

a)

Sứa

b)

San hô

c)

Hải quỳ

d)

Thủy tức

14.

Cơ quan nào chưa xuất hiện ở Thủy tức?

a)

Cơ quan di chuyển

b)

Cơ quan sinh sản

c)

Cơ quan hô hấp

d)

Cơ quan dinh dưỡng

15.

Loài Ruột khoang cộng sinh với Tôm ở nhờ để được mang đi xa là

a)

Thủy tức

b)

Hải quỳ

c)

Sứa

d)

San hô

16.

Người ta xếp San hô vào ngành Ruột khoang vì

a)

cơ thể đối xứng hai bên

b)

sống cố định

c)

có bộ khung xương đá vôi

d)

ruột dạng túi

17.

Đặc điểm chung nổi bật của các đại diện ở ngành Giun dẹp là gì?

a)

Ruột phân nhánh

b)

Cơ thể dẹp

c)

Có giác bám phát triển

d)

Mắt và lông bơi tiêu giảm

18.

Vòng đời Sán lá gan có đặc điểm

a)

kí sinh bắt buộc trên một cơ thể vật chủ

b)

các giai đoạn ấu trùng có nhiều hình thái giống nhau

c)

thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng

d)

trứng có vỏ cứng bao bọc vững chắc

19.

Muốn tiêu diệt Sán lá gan ta phải làm gì?

a)

Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén

b)

Diệt ốc ruộng và trứng

c)

Không cho ấu trùng phát triển

d)

Không tưới rau bằng phân tươi

20.

Những đại diện nào sau đây là những Giun dẹp kí sinh?

a)

Giun đũa, Sán lá máu, Sán dây

b)

Sán lá máu, Sán bã trầu, Sán dây

c)

Sán lá máu, Sán bã trầu, Sán lông

d)

Sán lông, Sán lá gan, Sán kim

21.

Giun đũa gây tác hại gì đối với con người?

a)

Gây mù loà và bệnh chân voi

b)

Gây bệnh sán dây

c)

Gây đau bụng, đôi khi gây tắc ruột, tắc ống mật

d)

Người bệnh mất ngủ

22.

Những đại diện nào sau đây thuộc ngành Giun tròn:

a)

Thuỷ tức, Giun kim, Giun móc câu

b)

Giun đũa, Sán lá gan, Giun kim

c)

Giun đũa, Giun chỉ, Giun móc câu

d)

Giun kim, Giun chỉ,  San hô

23.

Hệ tiêu hóa Giun đũa tiến hóa hơn Giun dẹp ở chỗ:

a)

cơ quan tiêu hóa dạng túi

b)

có thêm ruột sau và hậu môn

c)

ruột phân nhánh nhiều

d)

có khoang cơ thể

24.

Để phòng bệnh Giun đũa kí sinh ta cần

a)

Mang ủng khi vào vùng nước bẩn

b)

Tiêm văc xin chủng ngừa

c)

Đeo khẩu trang nơi nhiều bụi

d)

Giữ vệ sinh trong ăn uống, tẩy giun định kỳ

25.

Tại sao Giun đũa không bị phân hủy bởi dịch tiêu hóa trong ruột non?

a)

Do có thành cơ thể dày

b)

Có giác bám trên cơ thể

c)

Có nhiều tua miệng

d)

Do có lớp vỏ cuticun bao bọc cơ thể

26.

Ở trẻ em, giun kim khép kín vòng đời là do

a)

thói quen mút tay

b)

hay đi chân đất

c)

ăn uống không vệ sinh

d)

bú bình

27.

Giun đất di chuyển nhờ:

a)

Lông bơi

b)

Vòng tơ

c)

Chun giãn cơ thể

d)

Kết hợp chun giãn cơ thể và vòng tơ

28.

Loài giun nào thuộc ngành Giun đốt được xem là “cái cày của tự nhiên”?

a)

Giun đất

b)

Sá sùng

c)

Đỉa

d)

Giun đỏ

29.

Mưa nhiều Giun đất lại chui lên khỏi mặt đất vì

a)

Giun đất hô hấp qua da, mưa ngập đất dẫn đến thiếu ôxi để hô hấp nên chui lên mặt đất

b)

Giun đất chui lên mặt đất để kiếm ăn

c)

Giun đất thích nghi với đời sống ở cạn, gặp mưa chui lên tìm nơi ở mới

d)

Giun đất chui lên mặt đất để dễ bơi lội

30.

Các đại diện nào sau đây thuộc ngành Giun đốt?

a)

Đỉa, Rươi, Giun đỏ

b)

Giun móc câu, Giun kim, Giun tóc

c)

Giun đũa, Giun rễ lúa, Giun tròn

d)

Giun đất, Đỉa, Giun chỉ

31.

Người ta xếp Mực bơi nhanh cùng ngành với Ốc sên bò chậm chạp vì có

a)

thân mềm,không phân đốt, có khoang áo

b)

thân mềm, có phân đốt

c)

thân mềm, có tầng keo

d)

thân mềm và mất đối xứng

32.

Cấu tạo của vỏ Trai sông gồm mấy lớp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Tôm được xếp vào ngành Chân khớp vì

a)

cơ thể chia 3 phần: đầu, ngực, bụng

b)

cơ thể chia 2 phần: đầu - ngực và bụng

c)

có phần phụ phân đốt khớp động với nhau

d)

thở bằng mang

34.

Tính tuổi Trai sông căn cứ vào

a)

Kích thước cơ thể

b)

Màu sắc của vỏ

c)

Vòng tăng trưởng của vỏ

d)

Kích thước của vỏ

35.

Người ta thường dùng lớp nào trong vỏ trai để khảm tranh?

a)

Lớp đá vôi

b)

Lớp xà cừ

c)

Lớp sừng

d)

Lớp đá vôi và lớp sừng

36.

Hoạt động nào của Ốc sên phá hoại cây cối?

a)

Khi sinh sản ốc sên đào lỗ làm đứt rễ cây

b)

Ốc sên ăn lá cây, làm cây không phát triển được

c)

Ốc sên tiết chất nhờn làm chết các mầm cây

d)

Ốc sên ăn lá cây và tiết chất nhờn làm chết cây

37.

Lớp Giáp xác có khoảng

a)

5000 loài

b)

10000 loài

c)

1000 loài

d)

20000 loài

38.

Tôm kiếm ăn vào lúc nào?

a)

Chập tối

b)

Ban đêm

c)

Ban ngày

d)

Sáng sớm

39.

Tập tính ôm trứng của Tôm có ý nghĩa gì?

a)

Giúp trứng tận dụng ôxi từ cơ thể mẹ

b)

Bảo vệ trứng khỏi kẻ thù

c)

Giúp phát tán trứng đi nhiều nơi

d)

Giúp trứng nở nhanh

40.

Các sắc tố trên vỏ Tôm có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo màu sắc rực rỡ giúp Tôm đe dọa kẻ thù

b)

Thu hút con mồi

c)

Tín hiệu nhận biết nhau vào mùa sinh sản

d)

Giúp Tôm ngụy trang để lẫn tránh kẻ thù

41.

Các phần cơ thể của Nhện là:

a)

Đầu và ngực

b)

Đầu, ngực và bụng

c)

Đầu - ngực và bụng

d)

Đầu và bụng

42.

Số đôi chân ở Nhện là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Trong các nhóm động vật sau nhóm động vật nào thuộc lớp Hình nhện?

a)

Tôm sông, Cua đồng, Nhện

b)

Cáy, Rận nước, Châu chấu

c)

Ghẹ, Mọt ẩm, Cua nhện

d)

Bọ cạp, Ve bò, Cái ghẻ

44.

Các loại sâu bọ có ích là

a)

Châu chấu, Chấy, Bọ gậy

b)

Ong mật, Tằm, Ong mắt đỏ

c)

Ong mật, Rận, Dế mèn

d)

Ruồi, Muỗi, Chấy

45.

Vì sao bụng của Châu chấu luôn phập phồng?

a)

Động tác tiêu hóa, nghiền nát thức ăn

b)

Hoạt động tiết enzim của bụng

c)

Động tác hô hấp, hít và thải không khí qua lỗ thở ở bụng

d)

Chưa nhiều trứng

46.

Các phần cơ thể của Sâu bọ là

a)

Đầu và ngực

b)

Đầu, ngực và bụng

c)

Đầu - ngực và bụng

d)

Đầu và bụng

47.

Các giai đoạn thuộc kiểu biến thái hoàn toàn là

a)

trứng - ấu trùng

b)

trứng - trưởng thành

c)

trứng - ấu trùng - trưởng thành

d)

trứng - ấu trùng - nhộng - trưởng thành

48.

Các giai đoạn thuộc kiểu biến thái không hoàn toàn là:

a)

trứng - ấu trùng

b)

trứng -trưởng thành

c)

trứng - ấu trùng -trưởng thành

d)

trứng - ấu trùng -nhộng -trưởng thành

49.

Loài nào sau đây có tập tính sống thành xã hội?

a)

Ve sầu, Nhện

b)

Nhện, Bọ cạp

c)

Tôm, nhện

d)

Kiến, Ong

50.

Châu chấu bay đến đâu thì gây ra mất mùa đến đó vì

a)

Châu chấu đậu vào làm dập nát hoa màu

b)

Châu chấu phàm ăn, cắn phá dữ dội

c)

Châu chấu mang bệnh gây hại hoa màu

d)

Châu chấu hút chất dinh dưỡng của hoa màu