WorksheetsÔN THI K10 HẾT KÌ 1
Total questions: 61
Worksheet time: 1hrs 5mins
Name
Class
Date
1.
Nguyên tố magnesium thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:
a)
MgO; MgOH.
b)
Mg2O; MgOH.
c)
MgO; Mg(OH)2.
d)
MgO2; Mg2O
2.
Nguyên tố chlorine thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Công thức hóa học của oxide, hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của nguyên tố trên lần lượt là:
a)
Cl2O3; HClO3.
b)
Cl2O5; HClO4.
c)
Cl2O7; HClO4.
d)
ClO4; HClO.
3.
Cho các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3; SiO2. Trong các oxide trên, oxide có tính base mạnh nhất là
a)
Na2O.
b)
MgO.
c)
Al2O3.
d)
SiO2.
4.
Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z = 11, Z = 12, Z = 13 có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide này là
a)
X, Y, T
b)
X, T, Y
c)
T, X, Y
d)
T, Y, X
5.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
a)
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
b)
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
c)
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
d)
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2
6.
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là
a)
H2SO4
b)
HClO4
c)
H2SiO3
d)
H2PO4
7.
Oxide nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
a)
Na2O.
b)
MgO.
c)
CaO.
d)
P2O5.
8.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất
a)
H2SO4
b)
HClO4
c)
H3PO4
d)
H2SiO3
9.
Cho các nguyên tố Si (Z = 14), S (Z = 16), Cl (Z = 17). So sánh tính acid của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của các nguyên tố trên theo chiều tăng dần.
a)
H2SiO3 < HClO4 < H2SO4.
b)
H2SO4 < H2SiO3 < HClO4.
c)
H2SiO3 < H2SO4 < HClO4.
d)
H2SO4 < HClO4 < H2SiO3.
10.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid mạnh nhất?
a)
HClO4.
b)
H3PO4.
c)
H2SiO3.
d)
H2SO4.
11.
Thêm từng giọt Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HNO3. Nêu hiện tượng quan sát được.
a)
Xuất hiện kết tủa trắng.
b)
Dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt.
c)
Có khí thoát ra.
d)
Không có hiện tượng gì.
12.
Hydroxide của các nguyên tố nhóm IA thể hiện
a)
tính acid mạnh.
b)
tính acid yếu.
c)
tính base mạnh.
d)
tính base yếu.
13.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA (trừ fluorine) thể hiện
a)
tính acid mạnh.
b)
tính base mạnh.
c)
tính acid yếu.
d)
tính base yếu.
14.
Khi đi từ trái qua phải trong một chu kì (trừ chu kì 1 và nguyên tố flourine ở chu kì 2), hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong hợp chất với oxygen
a)
tăng từ I đến VII.
b)
giảm từ VII đến I.
c)
tăng từ II đến VIII.
d)
giảm từ VIII đến II.
15.
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới dây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
a)
Tính kim loại và phi kim
b)
Tính acid – base của các hydroxide
c)
Khối lượng nguyên tử.
d)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
16.
Cho oxide Na2O vào nước, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng. Nêu hiện tượng xảy ra.
a)
Na2O tan hoàn toàn trong nước, quỳ tím chuyển màu đỏ.
b)
Na2O tan hoàn toàn trong nước, quỳ tím chuyển màu xanh đậm.
c)
Na2O tan một phần trong nước, quỳ tím chuyển màu đỏ.
d)
Na2O tan một phần trong nước, quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.
17.
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
a)
Tính kim loại và phi kim.
b)
Tính acid – base của các hydroxide.
c)
Khối lượng nguyên tử.
d)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
18.
Anion X2- có cấu hình electron Ne3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
a)
Kim loại
b)
Phi kim
c)
Trơ của khí hiếm
d)
Lưỡng tính
19.
Nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3. Nhận xét nào sau đây là đúng?
a)
Oxide cao nhất (SO3) là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid yếu.
b)
Oxide cao nhất (SO3) là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid trung bình.
c)
Oxide cao nhất (SO3) là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid mạnh.
d)
Oxide cao nhất (SO3) là basic oxide và acid tương ứng H2SO4 là base mạnh.
20.
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của S là
a)
SO2; H2SO3.
b)
SO3; H2SO4.
c)
SO4; H2SO6.
d)
S2O6; H2S2O6.
21.
Dãy gồm các oxide có tính acid tăng dần là:
a)
Cl2O7, SO3, P2O5.
b)
P2O5, SO3, Cl2O7.
c)
SO3, Cl2O7, P2O5.
d)
P2O5, Cl2O7, SO3.
22.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?
a)
K2O; Al2O3; MgO;
b)
Al2O3; MgO;K2O.
c)
MgO;Al2O3; K2O.
d)
Al2O3; K2O; MgO.
23.
Nguyên tố aluminium thuộc nhóm III Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố aluminium là
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
24.
Nguyên tử chlorine có Z = 17. Số electron hóa trị của nguyên tử chlorine là
a)
3.
b)
5.
c)
6.
d)
7.
25.
Khi nguyên tử oxygen nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
a)
Carbon.
b)
Neon.
c)
Sodium.
d)
Argon.
26.
Nguyên tử Na nhường đi 1 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
a)
Oxygen.
b)
Carbon.
c)
Magnesium.
d)
Neon.
27.
Quy tắc octet:
a)
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
b)
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
c)
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
d)
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng vừa nhường, vừa nhận electron để đạt tới cấu hình electron của nguyên tử chlorine.
28.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, sự liên kết giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể được giải thích bằng
a)
sự giảm năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
b)
sự tăng năng lượng khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
c)
sự giảm bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
d)
sự tăng bán kính nguyên tử khi các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
29.
Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng
a)
đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.
b)
đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
c)
nhường electron để tạo thành ion dương.
d)
nhận electron để tạo thành ion âm.
30.
Liên kết hóa học là
a)
là sự kết hợp giữa hai nguyên tử phi kim để tạo thành phân tử bền vững hơn.
b)
là sự trao đổi electron giữa các nguyên tử tạo thành phân tử.
c)
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành ion đa nguyên tử.
d)
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
31.
Trong các phản ứng hóa học, các electron nào tham gia vào quá trình tạo thành liên kết?
a)
chỉ có các electron thuộc phân lớp s.
b)
chỉ có các electron thuộc phân lớp p.
c)
chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng.
d)
chỉ có các electron thuộc lớp trong cùng.
32.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành
a)
ion âm.
b)
ion dương.
c)
ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
d)
ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
33.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành
a)
ion âm.
b)
ion dương.
c)
ion đa nguyên tử mang điện tích âm.
d)
ion đa nguyên tử mang điện tích dương.
34.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, mỗi nguyên tử chlorine
a)
góp chung 1 electron.
b)
góp chung 2 electron.
c)
góp chung 3 electron.
d)
góp chung 4 electron.
35.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử H2O,
a)
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.
b)
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.
c)
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 2 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron.
d)
mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 1 electron.
36.
Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NaF:
a)
nguyên tử Na nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.
b)
nguyên tử Na nhận 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhường 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
c)
nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm.
d)
nguyên tử Na nhường 1 electron hóa trị tạo thành hạt mang điện tích âm, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích dương.
37.
Công thức cấu tạo của phân tử chlorine là
a)
Cl–Cl.
b)
Cl=Cl.
c)
ClºCl.
d)
Cl»Cl.
38.
Trong phân tử hydrogen chlorine (HCl), liên kết giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine là
a)
liên kết đơn.
b)
liên kết đôi.
c)
liên kết ba.
d)
liên kết ion.
39.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phân tử carbon dioxide (CO2)?
a)
Phân tử carbon dioxide có công thức cấu tạo là O=C=O.
b)
Hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử carbon bằng cách mỗi nguyên tử oxygen đóng góp 2 electron và nguyên tử carbon đóng góp 2 electron.
c)
Phân tử CO2 có hai liên kết đôi.
d)
Liên kết tạo thành trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị.
40.
Liên kết trong phân tử nào sau đây là liên kết cộng hóa trị phân cực?
a)
O2.
b)
HCl.
c)
N2.
d)
Cl2.
41.
Nguyên tử phi kim có xu hướng
a)
nhường đi electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
b)
nhận thêm electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
c)
nhường đi hoặc nhận thêm electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
d)
nhường đi 1 electron để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất.
42.
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành
a)
giữa nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình.
b)
giữa hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện.
c)
giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
d)
giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử oxygen.
43.
Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, liên kết giữa hai nguyên tử là
a)
liên kết cộng hóa trị phân cực.
b)
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c)
liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận.
d)
liên kết ion.
44.
Trong phân tử chlorine (Cl2), hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách
a)
mỗi nguyên tử chlorine góp 1 electron.
b)
mỗi nguyên tử chlorine góp 2 electron.
c)
mỗi nguyên tử chlorine góp 3 electron.
d)
một nguyên tử chlorine nhận 1 electron, một nguyên tử chlorine nhường 1 electron.
45.
Trong phân tử nào sau đây có liên kết ba?
a)
CO2.
b)
O2.
c)
N2.
d)
Cl2.
46.
Cho biết hiệu độ âm điện (Dc) giữa hai nguyên tử trong khoảng: 0,4 < Dc < 1,7. Có thể dự đoán được được loại kiên kết giữa hai nguyên tử đó là
a)
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
b)
liên kết cộng hóa trị phân cực.
c)
liên kết ion.
d)
liên kết cho – nhận.
47.
Cho biết c(Cl) = 3,16; c(Na) = 0,93. Trong phân tử NaCl, liên kết giữa Na và Cl là liên kết
a)
ion.
b)
cộng hóa trị phân cực.
c)
cộng hóa trị không phân cực.
d)
liên kết cho – nhận.
48.
Liên kết đơn là liên kết
a)
có một cặp electron dùng chung.
b)
có hai cặp electron dùng chung.
c)
có ba cặp electron dùng chung.
d)
có bốn cặp electron dùng chung.
49.
Cho các chất sau: N2, HCl, HF, O2, Cl2. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất mà liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực?
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
50.
Công thức cấu tạo của phân tử N2 là
a)
N – N.
b)
N=N.
c)
N꞉꞉꞉N.
d)
N≡N.
51.
Liên kết hóa học được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung là
a)
liên kết ion.
b)
liên kết cộng hóa trị.
c)
liên kết hydrogen.
d)
liên kết kim loại.
52.
Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết trong các phân tử mà
a)
cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
b)
cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
c)
cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
d)
cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
53.
Trong các liên kết: liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết ion thì độ phân cực liên kết
a)
giảm dần.
b)
tăng dần.
c)
giống nhau.
d)
gần giống nhau.
54.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường có hiệu độ âm điện (|Dc|) trong khoảng nào sau đây?
a)
|Dc| ≥ 1,7.
b)
0,4 ≤ |Dc| < 1,7.
c)
0 ≤ |Dc| < 0,4.
d)
|Dc| ≥ 2,8.
55.
Liên kết trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
a)
CO2.
b)
O2.
c)
KCl.
d)
HCl.
56.
Cho biết c(Mg) = 1,31 và c(Cl) = 3,16. Dự đoán loại liên kết trong phân tử MgCl2.
a)
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
b)
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c)
Liên kết ion.
d)
Liên kết cho – nhận.
57.
Cho biết c(H) = 2,20 và c(Br) = 2,96. Dự đoán loại liên kết trong phân tử HBr.
a)
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
b)
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c)
Liên kết ion.
d)
Liên kết cho – nhận.
58.
Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25, trong đó ZA < Z. Hai nguyên tố A, B lần lượt là:
a)
Mg, Na
b)
Mg, Al.
c)
Al, Mg.
d)
Na, Mg.
59.
Hai nguyên tố A, B thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B là 30, trong đó ZA < Z. Phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Tính kim loại của A lớn hơn B.
b)
Hai nguyên tố A, B thuộc cùng nhóm I
c)
A, B đều là nguyên tố kim loại.
d)
Nguyên tố A thuộc chu kì 3, nguyên tố B thuộc chu kì 4.
60.
Họ và tên học sinh
4 lines
61.
Số báo danh:
4 lines
100 %
