wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập học kì 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là

a)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.  

b)

Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.  

c)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Cực Nam Trung Bộ.

2.

 Nước ta giáp biển Đông nên

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. 

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

d)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

3.

So với đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

a)

thấp và bằng phẳng hơn.

b)

thấp và ít bằng phẳng hơn.

c)

cao và bằng phẳng hơn. 

d)

cao và ít bằng phẳng hơn.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đến mùa hạ nước ta?

a)

Làm giảm tính chất oi bức. 

b)

Mang lại một lượng mưa lớn. 

c)

Làm tăng nền nhiệt độ.

d)

Làm tăng độ ẩm.

5.

Nhân tố nào sau đây không gây ra ngập lụt ở vùng đồng bằng nước ta?

a)

Vùng đồng bằng có địa hình thấp.   

b)

Mùa mưa có lượng nước lớn .

c)

Mưa bão lớn và thủy triều dâng.    

d)

Tăng lớp phủ thực vật.

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?

a)

Tăng độ ẩm tương đối của không khí.

b)

Mang lại một lượng mưa lớn.

c)

Tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

d)

Giảm tính lục địa của các vùng phía tây.

7.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.                             

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.                   

8.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. 

b)

cận nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.   

d)

xích đạo gió mùa nóng khô quanh năm.

9.

Ý nào sau đây đúng về hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng chiếm trên 70% lãnh thổ.

b)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

c)

Diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.

d)

Rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.

10.

Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

a)

trồng rừng, phủ xanh đất trống.         

b)

nâng cao công tác dự báo.

c)

xây dụng công trình thủy lợi.  

d)

giao đất, giao rừng cho người dân.

11.

Đặc điểm nào sau đây của vị trí địa lí quy định tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Nằm gần trung tâm Đông Nam Á.     

b)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Gần trung tâm của khu vực châu Á gió mùa. 

d)

Tiếp giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

12.

Từ vĩ tuyến 160 B trở ra phía Bắc, về mùa đông gió thịnh hành là

 

a)

gió tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc. 

b)

gió Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.

c)

gió mùa Đông Bắc thổi từ cao áp cận cực.

d)

gió Tây Nam thổi từ cao áp Ấn Độ Dương.

13.

: Đặc điểm nào sau đây của vị trí địa lí quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.        

b)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Gần trung tâm của khu vực châu Á gió mùa.     

d)

Thuộc khu vực múi giờ số 7, tiếp giáp biển Đông.

14.

Từ vĩ tuyến 160 B trở vào, về mùa đông thịnh hành là gió

a)

Tây Nam thổi từ cao áp Ấn Độ Dương.

b)

Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.

c)

mùa Đông Bắc thổi từ cao áp cận cực.

d)

tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc. 

15.

Hiện nay diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp chủ yếu là do

a)

phá rừng để nuôi tôm.         

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

hiện tượng xâm nhập mặn gia tăng.  

d)

mưa, bão, lũ lụt kéo dài.

16.

Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh hưởng của

a)

gió mùa Tây Nam. 

b)

gió mùa Đông Nam. 

c)

dải hội tụ nhiệt đới.

d)

tín phong bán cầu Bắc.

17.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. 

b)

cận nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm. 

d)

xích đạo gió mùa nóng ẩm quanh năm.

18.

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nên Việt Nam có

a)

nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.  

b)

nhiều bão và lũ lụt hạn hán .

c)

nhiều vùng tự nhiên trên lãnh thổ.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

19.

Điểm khác nhau của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

độ cao địa hình.       

b)

hệ thống kênh rạch chằng chịt .        

c)

hệ thống đê ngăn lũ.

d)

thủy triều xâm nhập sâu vào mùa khô.

20.

Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng là đặc điểm nổi bật  của đai

a)

cận nhiệt gió mùa trên núi.  

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.   

d)

xích đạo gió mùa.

21.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta phổ biến các loại đất nào sau đây?

a)

Feralit nâu đỏ và đất mùn thô.  

b)

Feralit nâu đỏ và đất phù sa. 

c)

Feralit có mùn và mùn thô.

d)

Feralit có mùn và đất mùn.

22.

Mùa mưa ở khu vực Đông Trường Sơn diễn ra vào thời gian nào?

a)

mùa hạ

b)

thu đông

c)

mùa xuân

d)

quanh năm

23.

Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ?

a)

Thú lớn (voi, hổ, báo,...).  

b)

Thú có móng vuốt

c)

Thú có lông dày (gấu, chồn,...). 

d)

Trăn, rắn, cá sấu.

24.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là

a)

mùa mưa muộn hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

khí hậu cận Xích đạo.

d)

nóng quanh năm.

25.

        Miền Bắc ở độ cao trên 700m, miền Nam phải trên 1000m mới có khí hậu á nhiệt vì

a)

địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.

c)

nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.

d)

miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.

26.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào dưới đây?

a)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

27.

Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy mùa khô rất nhỏ vì nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Phần lớn sông đều ngắn, độ dốc lớn.

b)

Phần lớn sông ngòi đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.

c)

Khí hậu cận xích đạo phân mùa sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.

d)

Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.

28.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa dải đồi núi phía Tây với vùng biển phía Đông ở nước ta?

a)

Đồng bằng ven biển miền Trung có các bãi triều thấp phẳng.

b)

Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ đồi núi lan ra sát biển.

c)

Dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển.

d)

Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ có địa hình mài mòn xen kẽ các đầm phá.

29.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao.

c)

sự phân hóa về lượng mưa theo mùa.

d)

sự phân hóa thảm thực vật theo chiều  Bắc - Nam.

30.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn là

a)

địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

31.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.             

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến.        

d)

có góc nhập xạ lớn.

32.

       Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì giữa và cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

dải hội tụ nhiệt đới.   

c)

tín phong bán cầu Bắc.   

d)

khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

33.

       Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới sông dày đặc.               

b)

Tổng lượng phù sa lớn.              

c)

Chế độ nước theo mùa.

d)

Không có hệ thống sông lớn.                

34.

Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của

a)

vị trí nằm gần ngoại chí tuyến, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ.

b)

các gió thổi trong năm, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở gần chí tuyến.

c)

vị trí xa xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam, bão, dải hội tụ.

d)

gió mùa đông, vị trí ở trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

35.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định bởi

a)

.các đường song song cách đều đường cơ sở 200 hải lí về phía biển

b)

các đường song song cách đều đường cơ sở 200 hải lí về phía biển

c)

đường bờ biển dài 3260 km, cong hình chữ S từ Móng Cái đến Hà Tiên

d)

đường cơ sở ven bờ biển và đường ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình các vùng đồng bằng nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long thấp và khá bằng phẳng, hàng năm lấn ra biển vài chục mét.

b)

Đồng bằng sông Hồng có diện tích lớn thứ hai, hàng năm tiến ra biển về phía tây nam.

c)

Đồng bằng ven biển miền Trung kéo dài, hẹp ngang, chia cát thành nhìêu đồng bằng nhỏ.

d)

So với đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long thấp và khá bằng phẳng hơn.

37.

Mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ rất sâu sắc, do mùa này chịu tác động của

a)

gió Tây Nam từ vịnh Bengan thống trị.

b)

gió mùa Đông bắc ảnh hưởng rất yếu.

c)

gió Tín phong bán cầu Nam thống trị.

d)

gió Mậu dịch nửa cầu Bắc thống trị.

38.

Phát biểu nào sau đây không  đúng với đặc điểm thiên nhiên phân hóa đa dạng của nước ta?

a)

Các loài thú cận nhiệt đới phương Bắc ở độ cao trên 1600 m.

b)

Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên giữa hai miền Bắc - Nam.

c)

Thềm lục địa nước ta có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

d)

Các loài ôn đới lãnh sam, thiết sam thường có ở độ cao trên 2600 m.

39.

Vào mùa đông, vùng Tây Bắc duy thì thời tiết khô trong toàn mùa chủ yếu là do

a)

tác động của hiệu ứng phơn.

b)

địa hình lòng máng hút gió khô.

c)

gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa.

d)

địa hình khuất gió và vị trí nằm sâu trong lục địa.

40.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.