wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 11

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

2.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

3.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

4.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam nước ta là do tại miền Bắc

a)

nằm ở vĩ độ cao hơn.

b)

có mưa phùn cuối mùa.

c)

nằm gần biển hơn.

d)

nằm gần chí tuyến.

5.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng nào dưới đây?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ/

6.

Nhận định nào dưới đây không phải đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nền nhiệt trung bình năm trên 20 độ C.

b)

Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Một năm có 2 - 3 tháng dưới 18 độ C.

7.

Số tháng có nhiệt độ dưới 200C ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

không có.

b)

1 đến 2 tháng.

c)

2 đến 3 tháng.

d)

3 đến 4 tháng.

8.

Giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

b)

giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

d)

phía nam dãy Bạch Mã.

9.

Chế độ khí hậu của Tây Nguyên và Đông Trường Sơn có sự phân hóa như thế nào?

a)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

b)

Chia ra mùa đông và mùa hạ rõ rệt.

c)

Nóng quanh năm do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

d)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

10.

Theo chiều từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta chia thành các bộ phận theo thứ tự nào dưới đây?

a)

Vùng biển, thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi.

b)

Vùng đồng bằng; biển, thềm lục địa; đồi núi.

c)

Vùng đồi núi; đồng bằng; biển, thềm lục địa.

d)

Vùng đồng bằng; đồi núi; biển, thềm lục địa.

11.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì:

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.

c)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn

d)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn

12.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu?

a)

Cận nhiệt đới hải dương

b)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Ôn đới hải dương

13.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều nào?

a)

Bắc - Nam, Đông Tây và theo độ cao

b)

Bắc - Nam, vòng cung và theo độ cao

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây và vòng cung

d)

Bắc - Nam, Đông - Tây và Tây Bắc - Đông Nam

14.

Hệ sinh thái tiêu biểu của đai Nhiệt đới gió mùa là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

c)

Rừng cận nhiệt đới lá kim

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

15.

Phần lãnh thổ Phía Bắc có bao nhiêu tháng nhiệt độ dưới 18 độ C?

a)

1-2 tháng

b)

2-3 tháng

c)

3-4 tháng

d)

4-5 tháng

16.

Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ Phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là:

a)

trên 20 độ C

b)

trên 25 độ C

c)

dưới 18 độ C

d)

dưới 15 độ C

17.

Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao:

a)

3144m

b)

1234m

c)

3143m

d)

3123m

18.

Trong hệ đất đồi núi, nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là

a)

đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit, đá phiến sét.

b)

đất xám phù sa cổ phát triển trên vùng đồi trung du.

c)

đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.

d)

A. đất mùn alit phát triển trên các khu vực núi núi cao.

19.

Nhận xét nào sau đây không đúng với phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Cảnh quan có đới rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh.

20.

Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành

a)

vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.

b)

vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.

d)

vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.

21.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc chủ yếu là do

a)

tác động của Tín phong với độ cao địa hình.

b)

tác động của vĩ độ địa lí và hướng các dãy núi.

c)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

d)

hoạt động của gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới.

22.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.

b)

nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.

c)

vị trí xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

d)

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.

23.

Sự khác nhau về thiên nhiên của sườn Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Nam với độ cao của dãy Bạch Mã.

b)

gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với hướng của dãy Bạch Mã.

d)

gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.

24.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

b)

các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

c)

địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm

d)

dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

25.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa động có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

26.

Kiểu khí hậu đặc trưng của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới âm gió mùa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa.

27.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

28.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

29.

Vì có một mùa khô sâu sắc nên ở miền Nam nước ta có sự xuất hiện của

a)

thực vật chịu hạn, rụng lá.

b)

nhiều trăn, rắn trong đầm lầy.

c)

nhiều loài thú lớn.

d)

nhiều rừng ngập mặn.

30.

Nhận định nào dưới đây không phải đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nền nhiệt trung bình năm trên 20 độ C.

b)

Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Một năm có 2 - 3 tháng dưới 18 độ C.

31.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

đới rừng xích đạo.

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

đới rừng nhiệt đới.

32.

Nhiệt độ trung bình của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

trên 200C.

b)

trên 250C.

c)

trên 270C.

d)

dưới 200C.

33.

Sự phân mùa khí hậu ở phần lãnh thổ phía Nam được biểu hiện như thế nào?

a)

Mùa mưa và mùa khô. .

b)

Mùa đông và mùa hạ.

c)

Nóng quanh năm.

d)

Không rõ rệt

34.

Theo chiều từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta chia thành các bộ phận theo thứ tự nào dưới đây?

a)

Vùng biển, thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi.

b)

Vùng đồng bằng; biển, thềm lục địa; đồi núi.

c)

Vùng đồi núi; đồng bằng; biển, thềm lục địa.

d)

Vùng đồng bằng; đồi núi; biển, thềm lục địa.

35.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đà

c)

Sông Cả

d)

Sông Mã

36.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì:

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.

c)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn

d)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn

37.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới:

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ

38.

Câu 1. Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều nào?

a)

Bắc - Nam, Đông Tây và theo độ cao

b)

Bắc - Nam, vòng cung và theo độ cao

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây và vòng cung

d)

Bắc - Nam, Đông - Tây và Tây Bắc - Đông Nam

39.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao?

a)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6 độ C

b)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 15 độ C

c)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 10 độ C

d)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 20 độ C

40.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao là:

a)

Từ 0 đến 900-1000m

b)

Từ 0 đến 1600-1700m

c)

Trên 2600m

d)

Từ 0 đến 600-700m

41.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

42.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

c)

Đới rừng cận nhiệt đới.

d)

Đới rừng gió mùa

43.

Địa thế cao hai đầu, thấp ở giữa, chạy theo hướng tây bắc - đông nam”. Đó là đặc điểm núi của vùng :

a)

Tây Bắc.                 

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.     

d)

Trường Sơn Nam.

44.

Nằm ở cực tây của năm cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc là dãy :

a)

Sông Gâm.              

b)

Đông Triều. 

c)

Ngân Sơn.   

d)

Bắc Sơn

45.

Thiên nhiên vùng núi thấp ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

46.

Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

47.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đới hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

48.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

49.

Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhấtđồng bằng sông Hồng

a)

Đất phù sa ngọt      

b)

Đất phèn, đất mặn

c)

Đất xám      

d)

Đất cát ven biển

50.

Phần lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có thành phần loài nào sau đây :

a)

Nhiệt đới.

b)

Ôn đới.

c)

Xích đạo.

d)

Cận nhiệt đới.